PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG CƯỜNG ✚ Địa chỉ: 87 - 89 Thành Thái, P.14, Q.10, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h – 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Website: https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/ ✚ Hotline: (028) 3863 9888 - tư vấn miễn phí 24/24 http://google.com.do/url?q=https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/
Nootropyl chỉ định dùng trong các trường hợp như: bệnh nhân bị tai biến mạch máu não, nghiện rượu mãn tính, bị suy giảm thần kinh nhận thức… Những chia sẻ ngay dưới đây của bài viết chúng tôi xin được tư vấn kỹ càng giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thuốc Nootropyl này.
Nootropyl chính là loại thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần. Được bào chế với dạng viên nén 800gram hoặc hỗn hợp uống. Có các quy cách đóng gói như là hộp 4 vỉ x 14 viên, hộp Nootropyl 3 vỉ x 15 viên hoặc dạng 12 ống x 5ml.
Nootropyl được bào chế bởi hoạt chất Piracetam cùng với tá dược vừa đủ bên trong một viên nén.
Thuốc Nootropyl được chỉ định ngăn ngừa cũng như điều trị một số các bệnh lý bao gồm:
► Tình trạng suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính hoặc bị suy giảm nhận thức ở đối tượng người lớn tuổi.
► Bệnh nhân bị nhiễm độc carbon monoxide cùng với những di chứng.
► Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não, bị rối loạn não gây hôn mê, rối loạn ý thức.
► Bệnh nhân bị tổn thương não, chấn thương não hoặc là triệu chứng sau khi phẫu thuật não như liệt nửa người, đột quỵ, loạn tâm thần hoặc là thiếu máu cục bộ.
► Bệnh nhân bị rối loạn trung khu não bộ cùng với rối loạn ngoại biên như là chóng mặt, đau đầu hoặc mê sảng nặng.
► Bệnh nhân bị rung giật cơ, nghiện rượu mãn tính.
► Chứng khó học ở đối tượng trẻ em.
Không được dùng thuốc Nootropyl với những trường hợp bao gồm:
♦ Người mẫn cảm với hoạt chất Piracetam hoặc là bất cứ thành phần nào có trong thuốc Nootropyl.
♦ Bệnh nhân bị suy thận nặng, bị động kinh.
♦ Đối tượng phụ nữ đang mang thai và cho con bú không nên dùng Nootropyl.
♦ ♦ ♦ Về cách dùng:
Với viên nén Nootropyl thì người bệnh sử dụng qua đường miệng. Nên uống trọn viên thuốc cùng với một cốc nước đầy. Trước khi dùng thuốc không được tán nhuyễn hoặc nhai, phá vỡ cấu trúc thuốc.
Với đối tượng trẻ nhỏ hoặc người hay bị nôn ói khi uống thuốc thì có thể dùng thuốc cùng với thức ăn.
♦ ♦ ♦ Về liều dùng:
Tùy vào độ tuổi mắc bệnh cũng như tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh mà liều dùng Nootropyl sẽ không giống nhau.
Với liều dùng cho người lớn:
→ Dùng khởi đầu 800mg Nootropyl và dùng 3 lần 1 ngày.
→ Với trường hợp để cải thiện bệnh dùng 400mg Nootropyl và dùng 3 lần 1 ngày.
Với liều dùng Nootropyl cho đối tượng trẻ em:
→ Dùng khuyến cáo theo liều 30 đến 160mg Nootropyl/ kg mỗi ngày và chia đều từ 3 đến 3, 4 lần mỗi ngày.
Với bệnh nhân bị hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi thì dùng Nootropyl như sau:
→ Với liều khởi đầu dùng 4.8gram Nootropyl mỗi ngày.
→ Với liều dùng duy trì 1.2 đến 2.4gram Nootropyl mỗi ngày.
Với bệnh nhân bị nghiện rượu:
→ Dùng liều khởi đầu 12 gram mỗi ngày.
→ Dùng liều duy trì 2.4 gram mỗi ngày.
Với bệnh nhân bị suy giảm chức năng nhận thức sau khi bị chấn thương não:
→ Dùng liều ban đầu 9 đến 12 gram Nootropyl mỗi ngày.
→ Dùng liều duy trì 2.4 gram mỗi ngày và dùng ít nhất là 3 tuần.
Với bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu liềm thì dùng Nootropyl như sau:
→ Dùng liều khuyến cáo 160mg Nootropyl/ kg mỗi ngày và chia đều ngày 4 lần.
Với bệnh nhân bị giật rung cơ:
→ Dùng liều ban đầu là 7.2gram Nootropyl mỗi ngày và chia đều thành 3 đến 3 lần một ngày.
→ Dùng liều điều chỉnh theo đáp ứng thì tăng thêm 4.8 gram Nootropyl mỗi ngày theo hướng dẫn bác sĩ.
→ Liều dùng tối đa là 20gram Nootropyl mỗi ngày.
→ Để thuốc Nootropyl ở nơi mát mẻ, khô ráo, nhiệt độ khoảng từ 25 đến 30 độ C. Lưu ý để thuốc bên trong vỉ, trong bao bì kín hoặc là trong hộp kín. Nếu chưa dùng thì không nên tách thuốc ra khỏi vỉ.
→ Không được để thuốc ở ngăn đá tủ lạnh, ngăn mát tủ lạnh, ở nhà tắm hoặc nơi độ ẩm cao. Để thuốc Nootropyl tránh xa tầm với trẻ em, thú cưng.
→ Nếu thuốc hết hạn thì hãy xử lý đúng cách bằng cách hỏi ý kiến bác sĩ.
Thuốc Nootropyl đến từ Công ty U.C.B.S.A Secteur Pharma - Bỉ và hiện được bán với mức giá như sau;
⇔ Với hộp 3 vỉ x 15 viên: 190.000 đồng.
⇔ Với hộp 12 ống x 5ml: 120.000 đồng.
Trước khi dùng thuốc Nootropyl thì bệnh nhân cần lưu ý với những vấn đề sau đây:
⇔ Chỉ uống thuốc nếu được bác sĩ chỉ định.
⇔ Với bệnh nhân bị gan, bị thận hoặc suy giảm chức năng thận, gan thì không nên dùng thuốc Nootropyl.
⇔ Đối tượng trẻ em cùng người cao tuổi nếu muốn dùng thuốc thì cần được chỉ định liều dùng cũng như theo dõi từ bác sĩ.
⇔ Với bệnh nhân bị động kinh và co giật không được dùng Nootropyl.
⇔ Đối tượng phụ nữ đang mang thai không nên dùng Nootropyl vì thành phần bên trong thuốc có thể sẽ làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
⇔ Đối tượng phụ nữ đang cho bé bú cần thận trọng hỏi kỹ ý kiến bác sĩ bởi thành phần bên trong thuốc Nootropyl có thể sẽ điều tiết qua sữa mẹ gây ngộ độc.
⇔ Trước khi dùng thuốc cần thông báo với bác sĩ về tiền sử bệnh lý cũng như tình trạng sức khỏe hiện tại.
⇔ Nếu bản thân dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thuốc cần thông báo với bác sĩ ngay.
⇔ Chia sẻ với bác sĩ tất cả những loại thuốc bản thân đang dùng từ thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm chức năng, vitamin…
⇔ Tuyệt đối không dùng Nootropyl quá liều lượng quy định.
Trong quá trình sử dụng thuốc Nootropyl thì người bệnh có thể sẽ gặp phải một số những kích ứng nhẹ như là: Phát ban da, đau đầu, ngứa ngáy, chóng mặt, đau dạ dày, nổi các mẩn ngứa, trướng bụng, ăn ngủ không ngon, táo bón, tiêu chảy…
Nếu như những triệu chứng này kéo dài thì người bệnh cần phải liên hệ với bác sĩ để được chỉ định cách khắc phục.
Sử dụng thuốc Nootropyl có thể gây tương tác cùng một số những loại thuốc điều trị khác. Chính sự tương tác này sẽ gây ảnh hưởng đến tác dụng điều trị của thuốc. Hơn nữa còn gây tăng tỉ lệ xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng gây ảnh hưởng sức khỏe bệnh nhân.
Do vậy cần thông báo kỹ càng với bác sĩ tất cả những loại thuốc bạn đang dùng. Từ thuốc uống, thuốc bôi ngoài da cho đến thảo dược, vitamin…
Cụ thể Nootropyl có thể tương tác mạnh mẽ cùng với những loại thuốc như là: Thuốc kích thích thần kinh trung ương và nhóm thuốc Hocmon giáp trạng, thuốc hướng tâm thần hoặc thần kinh.
Nếu dùng thiếu liều:
Cần dùng ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu như sắp đến giờ dùng liều tiếp theo thì cần bỏ qua. Tuyệt đối không được tự ý gấp đôi liều dùng vì sẽ gây ra tình trạng quá liều.
Nếu dùng quá liều:
Lúc đó bệnh nhân sẽ bị sốc và gây ra nhiều những phản ứng nghiêm trọng bao gồm: Chóng mặt, khó thở nghiêm trọng, bị tiêu chảy nặng, bị ngứa ngáy, phát ban da, động kinh, co giật, bị mất ý thức, xuất hiện ảo giác, suy yếu…
Lúc đó cần phải đến ngay với bệnh viện để có được cách khắc phục hiệu quả. Thường bệnh nhân dùng quá liều thuốc Nootropyl có thể sẽ được xử lý bằng cách rửa ruột, rửa dạ dày kết hợp điều trị các triệu chứng.
Nếu quá trình điều trị cùng thuốc không mang lại hiệu quả như mong muốn hoặc bệnh tình càng trở nên nghiêm trọng thì nên ngưng dùng Nootropyl. Ngoài ra nếu như bản thân thấy xuất hiện những dấu hiệu bất thường thì cần phải ngưng sử dụng và liên hệ cùng bác sĩ.
narihealthy
https://bit.ly/30xBNHY
https://bit.ly/3a1TG4U
https://narihealthy.weebly.com
Thuốc Gynoflor được dùng để chống nhiễm khuẩn phụ khoa, viêm teo âm đạo do bị thiếu hụt estrogen thời kỳ mãn kinh, sau mãn kinh. Vậy thực chất đây là thuốc gì? Gynoflor có công dụng gì và dùng như thế nào hiệu quả, an toàn? Bạn đọc có thể tham khảo những thông tin chi tiết dưới đây để làm rõ các thắc mắc đó.
Đây là thuốc thuộc nhóm phụ khoa. Được đóng gói dạng hộp, mỗi hộp có 1 vỉ x 6 viên nén.
Trong mỗi viên thuốc có chứa 2 hoạt chất chính đó là Estriol hàm lượng 0.03 mg và 100 triệu Lactobacillus acidophilus. Cùng với đó là các thành phần tá dược kết hợp vừa đủ trong 1 viên thuốc.
Gynoflor là thuốc được kê đơn, do đó bệnh nhân chỉ mua và sử dụng khi có sự chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

Thành phần Lactobacillus acidophilus trong Gynoflor là một vi khuẩn có lợi của âm đạo. Vi khuẩn này thuộc chi Lactobacillus chuyển hóa lactose thành acid lactic, từ đó mang đến hiệu quả giảm độ pH ở âm đạo xuống đến ngưỡng xấp xỉ bằng 5 – điều kiện không thuận lợi với sự phát triển của nhiều loại vi sinh vật.
Bên cạnh đó, sự phát triển của nhóm vi khuẩn này còn mang đến hiệu quả chúng cạnh tranh vị trí sống, nơi bám, thức ăn, … với các vi khuẩn gây hại ở âm đạo, gián tiếp ức chế sự phát triển vi sinh vật gây hại, thiết lập lại hệ vi sinh âm đạo cân bằng.
Một trong 3 hormone sinh dục nữ nội sinh là Estriol. Nhau thai sản xuất lượng lớn estriol. Vì là một hormon steroid, nên cách thức hoạt động của nó tương tự với các steroid khác, đó là: liên kết với thụ thể steroid ở trong tế bào, phức hợp này di chuyển đến nhân tế bào và gắn vào vùng đặc hiệu, hoạt hóa quá trình phiên mã, từ đó tăng cường tổng hợp protein cần thiết, gây ra đáp ứng. Thế nhưng, so với estradiol thì estriol có hoạt tính yếu hơn rất nhiều. Estriol góp phần phục hồi lại hệ vi sinh âm đạo, pH sinh lý của nó. Bên cạnh đó, còn giúp phát triển bình thường biểu mô sinh dục.
Chỉ định
Như đã đề cập ở trên, thuốc có công dụng thiết lập cân bằng hệ vi sinh âm đạo, ức chế sự phát triển của vi sinh vật có hại, giúp phát triển biểu mô ở âm đạo đối với trường hợp bị teo. Do đó, nó được chỉ định dùng cho những trường hợp sau đây:
– Viêm âm đạo và nhiễm trùng âm đạo
– Teo biểu mô âm đạo do nguyên nhân mãn kinh
– Khí hư có mùi hôi
– Dự phòng nhiễm khuẩn âm đạo
– Âm đạo khô rát, ngứa do nguyên nhân như vi khuẩn, đơn bào, nấm,…
– Giúp bổ sung vi khuẩn cho đối tượng dùng kháng sinh phổ rộng trong nhiều ngày
Chống chỉ định
Gynoflor chống chỉ định dùng cho những trường hợp sau:
– Mẫn cảm với thành phần estriol, Lactobacillus acidophilus hoặc bất cứ tá dược nào của viên thuốc Gynoflor.
– Người bị ung thư tử cung, ung thư vú hoặc âm đạo.
– Bị xuất huyết âm đạo, viêm nội mạc tử cung.
Cách dùng
Bạn cần nhúng viên thuốc Gynoflor 10 – 15 giây trong nước trước khi đặt vào âm đạo. Nên đặt càng sâu vào bên trong càng tốt. Sau khi đặt thuốc Gynoflor, bạn cần nằm nghỉ khoảng 15 phút.
Định lượng sử dụng
Tùy từng trường hợp khác nhau bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể tham khảo liều dùng thông thường sau: Lần đặt 1 viên, ngày dùng 1 – 2 lần liên tục trong 6 – 12 ngày vào thời điểm buổi tối trước lúc đi ngủ.
Đây là loại thuốc dùng tại chỗ nên ít khi xảy ra tác dụng phụ vì thuốc không hấp thu vào máu đáng kể. Thế nhưng, bệnh nhân vẫn có thể gặp các phản ứng tại chỗ như ngứa, kích ứng, rát, bỏng.
Các triệu chứng toàn thân thường ít gặp. Tuy nhiên, bệnh nhân cần theo dõi và báo ngay cho bác sĩ nếu gặp bất cứ phản ứng bất thường không mong muốn nào.
– Gynoflor có thể dùng được cho đối tượng phụ nữ trong thai kỳ và cả cho con bú. Nhưng tốt nhất vẫn nên hỏi ý kiến bác sĩ về cách dùng, nhất là trong 3 tháng đầu mang thai.
– Trong thời gian dùng thuốc đặt cần tránh quan hệ tình dục.
– Giai đoạn hành kinh không nên dùng thuốc.
– Thuốc không dùng được cho bé gái dưới 16 tuổi.
– Cần giữ vệ sinh vùng kín luôn sạch sẽ, nên sử dụng xà phòng độ pH trung tính hay kiềm nếu bị nhiễm nấm, vì nấm Candida sẽ phát triển tốt hơn trong môi trường pH acid.
– Cần quan tâm đến sức khỏe sinh dục để tránh bị lây nhiễm hay tái nhiễm.
Mặc dù là thuốc dùng tại chỗ ít khi có phản ứng tương tác cùng những loại thuốc khác. Tuy nhiên, hãy lưu ý nếu bạn đang dùng kháng sinh phổ rộng theo đường toàn thân, bởi vì đây có thể là nguyên nhân khiến tác dụng của thuốc suy giảm.
Hãy thông báo ngay đến bác sĩ về danh sách những loại thuốc mà bạn đang dùng để đề phòng trường hợp tương tác có thể xảy ra.
Việc dùng quá liều thường hiếm xảy ra đối với loại thuốc dùng tại chỗ như viên đặt âm đạo Gynoflor.
Trong trường hợp quên liều, bệnh nhân cần bổ sung trong ngày càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã quên đến hôm sau, thì không nên tự ý gấp đôi liều mà hãy dùng tiếp tục theo liệu trình bình thường.
Hiện nay, thuốc Gynoflor được sản xuất ở dạng viên đặt bởi Công ty MEDINOVA. Bệnh nhân có thể tìm được thuốc ở những nhà thuốc, trung tâm bán thuốc lớn nhỏ khắp cả nước. Giá bán thị trường là 190.000 đồng cho 1 hộp. Và mức giá này có thể chênh lệch tại một số điểm bán hay thời điểm khác nhau.
http://narihealthy.blog.shinobi.jp/
Cây rau ngổ để điều chế thuốc trị bệnh bí tiểu, sỏi thận, đái ra máu, viêm tấy ngoài da, ăn uống kém tiêu,…Cây rau ngổ là loại cây có vị đắng, tính mát, được dân gian dùng nhiều trong việc điều trị thông tiểu hay cầm máu. Để biết rõ về công dụng cũng như cách dùng dược liệu này, bạn đọc nên tham khảo một số thông tin sau đây.
Rau ngổ còn có tên gọi khác là ngổ đất, ngổ trâu, ngổ hương, Phak hom pom, cúc nước. Cây có tên khoa học là Enydra fluctuans Lour, họ Cúc – Asteraceae.

Giới thiệu về rau ngổ
Là dạng cây thảo sống nổi hoặc ngập nước, có độ dài hàng mét, có đốt và phân cành nhiều. Phần thân có rãnh, hình trụ. Lá rau ngổ mọc đối xứng nhau, không cuốn, gốc hơi rộng ôm lấy thân, phần mép lá có răng cưa.
Hoa rau ngổ dạng đầu, không có cuống bao vì 2 lá bắt hình trái xoan tù và màu lục. Gồm hoa cái và hoa lưỡng tính. Quả kế không có mào lông. Hoa sẽ trổ vào tháng 11 – 12 cho đến tháng 4 năm sau.
Bộ phận dùng, nơi sinh sống
Các bộ phận dùng của cây rau ngổ: Dùng toàn thân.
Rau ngổ phân bố chủ yếu ở Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam. Tại nước ta, cây mọc hoang tại mương máng, ao hồ và được trồng rau ăn sống hay nấu chín hàng ngày.
Thành phần hóa học
Trong rau ngổ có chứa những thành phần: nước 92,2; lipid 0,3; protein 1,5; collulose 2,0; khoáng toàn phần 0,8; dẫn xuất không protein 3,8; được tính theo tỷ lệ %. Còn có các vitamin B, vitamin C, caroten. Trong cây khô chứa: stigmastero 0,05%, tinh dầu 0,2% và một lượng nhỏ chất đắng là enydrin.
– Tính vị: Rau ngổ có vị đắng, mùi thơm tính mát, không độc.
– Tác dụng: Giúp thông hoạt trung tiện và tiểu tiện, cầm máu, mát huyết.
– Chỉ định: Người ta thường dùng cành lá non rau ngổ để nấu canh chua hoặc ăn sống. Trong điều trị, rau ngổ được dùng làm thuốc chữa bệnh cảm sốt, thổ huyết, cầm máu băng huyết, phần hạt trị bệnh thần kinh, gan mật. Lá tươi nghiền đắp trị phát ban hay mụn rộp trên da. Thông thường, rau ngổ dùng ở dạng thuốc sắc sẽ có định lượng từ 12 – 20g.
Chữa bí trung tiện, đái ra máu, bí đái, băng huyết:
Dùng trong các trường hợp bị các bệnh trên do nóng. Lấy 30g rau ngổ tươi giã nát, thêm nước chín để nguội vào khuấy đều rồi lọc bỏ phần bả. Có thể pha thêm đường để uống.
Cầm máu vết thương:
Lấy cành lá rau ngổ tươi giã nát, gói vào băng gạc rồi dùng để băng vào vùng vết thương cần cầm máu.
Chữa trị viêm tấy:
Dùng rau ngổ tươi giã nát và đắp trực tiếp lên vùng viêm tấy.
Chữa chứng ăn uống không tiêu và đầy bụng:
Bạn kết hợp theo công thức: Rau ngổ 16g và Nam mộc hương 15g cùng với nước 750ml. Cho vào nồi sắc còn 250ml thì chia 2 lần uống mỗi ngày.
Chữa ung thư dạ dày hoặc tuyến tiền liệt:
Dùng 100g rau ngổ rửa sạch rồi giã nhuyễn, sau đó vắt lấy nước cốt. Kết hợp cùng với 50g lá non cây hoàn ngọc cũng giã nát và vắt lấy nước cốt. Sau đó thêm vào 1 giọt mật gấu nguyên chất dùng để uống lúc 12h đêm, thực hiện liên tục trong 2 tháng.
Lưu ý nếu áp dụng bài thuốc này, bệnh nhân cần kiêng ăn cam, quýt, mãng cầu ta, bưởi, mãng cầu xiêm, hồng chín, lựu và hải sản.
Chữa bệnh sỏi thận:
Dùng 20 – 30 gr rau ngổ tươi đã rửa sạch đem đi giã nát. Đổ nước sôi để nguội vào, khuấy đều và lọc lấy nước để uống hàng ngày. Ngoài ra, rau ngổ trị sỏi thận còn được áp dụng theo 3 cách sau:
– Lấy rau ngổ tươi đã rửa sạch, giã lấy nước cốt, thêm vào đó 1 chút muối trắng, khuấy đều để uống ngày 2 lần. Sử dụng trong vòng 1 tuần sẽ thấy được hiệu quả.
– Xay rau ngổ để uống như nước sinh tố mỗi ngày hoặc đun sôi để uống thay cho nước trà.
– Rau ngổ tươi kết hợp cùng râu ngô và bông mã đề nấu nước uống cũng có khả năng trị sỏi thận.
Trên đây đều là những cách trị sỏi thận với rau ngổ mang lại công dụng giảm co thắt cơ trơn, lợi tiểu, giãn mạch máu và tăng mức độ lọc ở cầu thận. Từ đó tăng lượng nước tiểu, hỗ trợ cho sỏi thận bị tống khứ ra ngoài dễ hơn.
Chữa đái ra máu:
Lấy 10g rau ngổ cùng rễ cỏ tranh 10g, với cỏ tháp bút 10g, đem thái nhỏ, phơi khô và tẩm rượu. Sau đó sao vàng nguyên liệu rồi sắc uống. Ngày dùng 2 lần.
Chữa trị ban đỏ:
Dùng rau ngổ 20g, măng sậy 10g, dây vác tía 20g, đọt tre mỡ 10g. Sau khi rửa sạch nguyên liệu, bạn đem thái nhỏ và sắc uống trong ngày.
Trị ho lâu ngày, ngủ hay mơ:
Cách thực hiện: 50g rau ngổ rửa sạch, giã nhuyễn và vắt lấy nước cốt, thêm vào 3 – 5 hột muối hột dùng để uống lúc sáng sớm mới tỉnh dậy. Lưu ý chưa đánh răng hay súc miệng thì mới có hiệu quả tốt, dùng liên tục 10 – 15 ngày.
Trị ho, sổ mũi:
Dùng 15 – 30g rau ngổ tươi mang đi rửa sạch, sau đó sắc kỹ lấy nước để uống mỗi ngày.
Trị viêm tấy đau nhức:
Chuẩn bị 1 nắm rau ngổ tươi đã rửa sạch, đem đi giã nát và đắp vào nơi bị tổn thương.
Trị đầy hơi, tức bụng, chứng ăn không tiêu:
Rau ngổ tươi rửa sạch kết hợp với mộc hương nam để sắc với 1 lít nước, đến khi còn 250ml thì chia làm 2 lần uống, dùng hết trong ngày.
Trị herpes:
Nguyên liệu là rau ngổ tươi giã nát, lấy nước cốt và bôi lên những mảng tổn thương herpes mảng tròn. Đồng thời kết hợp cùng với nấu nước rau ngổ rửa vùng bị thương hàng ngày.
Chuyên gia khuyên những bệnh nhân trong giai đoạn thai kỳ không nên dùng nhiều rau ngổ vì nó có tác dụng giãn cơ phủ tạng – nguyên nhân dẫn đến sẩy thai.
Phần thân rau ngổ nhiều lông, hay mọc ở đầm lầy ẩm ướt nên dễ nhiễm khuẩn, có thể gây ngộ độc nếu sơ chế không cẩn thận, rửa không kỹ. Do đó, nếu dùng rau ngổ dạng tươi, bạn cần rửa thật kỹ để loại bỏ hết vi khuẩn gây bệnh. Có thể ngâm trong thuốc tím hoặc muối để tránh ngộ độc, hay nhúng vào nước sôi để nguội khoảng 40 – 50 độ C nhằm diệt trứng sán.
Ngoài ra, nếu muốn chữa bệnh với rau ngổ, tốt hơn hết bạn nên hỏi ý kiến dược sĩ/ bác sĩ có chuyên môn.
http://narihealthy.blog.shinobi.jp/
Hiện nay, Viện Y dược học dân tộc TP HCM là một trong những đơn vị khám chữa bệnh uy tín theo phương pháp y học cổ truyền. Cùng tìm hiểu những thông tin dưới đây để thuận tiện cho việc khám chữa bệnh tại bệnh viện nhé!
Viện Y dược học dân tộc là một trong những bệnh viện y học dân tộc, đứng đầu ngành y về y học cổ truyền. Bệnh viện chuyên nghiên cứu khoa học và đào tạo bài bản về kỹ năng lẫn kiến thức chữa bệnh dựa trên phương thức Đông y.
Bên cạnh mục đích bảo tồn y dược cổ truyền, Viện còn có vai trò phát triển lĩnh vực y học dân tộc, hướng tới phương châm nâng cao chất lượng dịch vụ bằng cách kết hợp y học cổ truyền và hiện đại một cách hài hòa.

Những ưu điểm, thành tích đạt được trong suốt quá trình hoạt động:
– Phụ trách và chỉ đạo công tác khám chữa bệnh cho những bệnh viện Y học cổ truyền trên 24 tỉnh thành miền Nam, Tây Nguyên.
– Nhiều năm liền, bệnh viện được công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn xuất sắc và được trao tặng bằng khen.
– Trong số các bệnh viện Y học cổ truyền trên cả nước, Viện luôn dẫn đầu điểm về quản lý chất lượng của bệnh viện.
– Viện thuộc top 10 bệnh viện có chất lượng khám-chữa bệnh cao nhất vào năm 2016.
Khi đến thăm khám tại bệnh viện, bạn sẽ được các y bác sĩ tư vấn nhiệt tình. Với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm, giỏi chuyên môn, tâm huyết với nghề luôn làm hài lòng đông đảo bệnh nhân.
Viện có hơn 260 y bác sĩ gồm 1 tiến sĩ, 25 thạc sĩ, 14 bác sĩ chuyên khoa I, 4 bác sĩ chuyên khoa II và 18 bác sĩ, 60 y dược sĩ, điều dưỡng có chuyên môn cao.
Bệnh viện hiện nay có 6 khoa lâm sàng và 2 khoa cận lâm sàng, được trang bị các thiết bị y tế hiện đại nhằm đáp ứng cho việc khám chữa bệnh đạt hiệu quả cao.
Viện Y dược học dân tộc tại TP HCM cung cấp những dịch vụ khám chữa bệnh sau:
Khám bệnh tổng quát
Cấp cứu, sơ cứu
Chăm sóc – điều trị nội trú
Cung cấp, thuốc đông y và thuốc nam
Xoa bóp
Bấm huyệt
Châm cứu
Điều trị hiếm muộn
Chữa trị Trĩ và các bệnh liên quan hậu môn.
Phục hồi chức năng
Điều trị Hội chứng tự kỷ hay xuất hiện ở trẻ em
Người bệnh có thể liên hệ với bệnh viện để đặt lịch khám bằng cách đến trực tiếp hoặc thông qua số điện thoại:
– Bệnh viện tọa lạc ở địa chỉ 273-275 Nguyễn Văn Trỗi – P10 – Q. Phú Nhuận – TP HCM.
– Bệnh viện làm việc tất cả các ngày trong tuần từ 6h00 đến 19h00. Tuy nhiên, đối với thứ 7 và chủ nhật, thời gian khám bệnh được tính theo khám ngoài giờ. Vào ngày lễ tết, bệnh viện sẽ có thông báo về thời gian làm việc riêng.
– Số điện thoại liên hệ: (028) 38443.047 hoặc hotline: 0964392632
Bệnh viện có quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng được thực hiện theo 4 bước sau:
Bước 1: Bệnh nhân đăng ký khám bệnh, sau đó lấy số thứ tự tại bàn nhận số.
Bước 2: Đợi đến số thứ tự. Sau đó, bệnh nhân đến quầy thu phí để đóng tiền khám bệnh.
Bước 3: Bệnh nhân mang theo phiếu khám bệnh cùng với biên lai có đóng dấu đến phòng khám được chỉ định, chờ đến lượt mình khám.
Bước 4: Bác sĩ sẽ chỉ định làm một số xét nghiệm đối với trường hợp cần thiết . Sau khi có kết quả xét nghiệm, bệnh nhân đem kết quả quay lại phòng khám để bác sĩ hướng dẫn điều trị.
Bệnh viện có chính sách bằng bảo hiểm y tế
Để được đơn vị bảo hiểm thanh toán chi phí khám chữa bệnh tại Viện Y dược học dân tộc tại TP HCM, người bệnh cần đáp ứng những điều kiện sau:
– Khi đến bệnh viện, bệnh nhân phải xuất trình thẻ bảo hiểm y tế vẫn còn giá trị sử dụng, cùng với giấy tờ tùy thân có kèm hình ảnh hợp lệ.
– Đối với những trường hợp cấp cứu được tiếp nhận tại bất kỳ cơ sỏ y tế nào. Tuy nhiên, khi xuất viện cần phải có thẻ bảo hiểm y tế, giấy tờ tùy thân kèm hình ảnh hợp lệ.
– Đối với trường hợp chuyển tuyến điều trị: Bệnh nhân có thể được chuyển tuyến đối với những trường hợp sau:
Đối với trường hợp chuyển tuyến dựa theo chuyên môn kỹ thuật vượt quá khả năng chữa trị tại cơ sở khám.
Trường hợp chữa bệnh tại bệnh viện bằng bảo hiểm y tế
Các dịch vụ kỹ thuật điều trị ở đơn vị khám không được tiến hành thực hiện.
Để được hưởng đầy đủ mọi quyền lợi, người bệnh cần xuất trình thẻ bảo hiểm vẫn còn thời hạn sử dụng, giấy chuyển viện và giấy tờ tùy thân.
http://narihealthy.blog.shinobi.jp/
Thuốc Cotrim là sự kết hợp giữa 2 thuốc kháng sinh, là sulfamethoxazole và trimethoprim. Thuốc dùng để trị nhiễm trùng vì vi khuẩn gây ra như là viêm phế quản, nhiễm trùng tai, viêm đường ruột… Nội dung được chia sẻ ngay sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn biết cách dùng thuốc Cotrim hiệu quả hơn.
Cotrim chính là thuốc kháng sinh được sử dụng điều trị tình trạng viêm phế quản cùng với một số bệnh nhiễm trùng khác. Tên thương hiệu của thuốc đó là Sulfatrium Ped hay Bactrim và Septra.
Thuốc Cotrim chính là loại thuốc kháng sinh và nó hoạt động thông qua việc tiêu diệt đi những vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được chỉ định điều trị các tình trạng bao gồm viêm tai giữa, viêm phế quản, tiêu chảy, viêm phổi bởi Pneumocystis carinii hay nhiễm trùng đường tiết niệu.
Ngoài ra thì thuốc còn được chỉ định dùng với những mục đích khác tùy vào chỉ định bác sĩ. Nhưng lưu ý không được dùng Cotrim cho đối tượng trẻ em dưới 2 tuổi bởi có thể gây ra nhiều những phản ứng phụ vô cùng nghiêm trọng.
Bệnh nhân dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ hoặc là thông tin đã được ghi ở bao bì. Nhưng lưu ý không nên dùng thuốc nhiều hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.
Thuốc không có công dụng trong việc điều trị các bệnh nhiễm virus như là cảm lạnh, cảm cúm. Do vậy bệnh nhân không nên tự ý dùng vì có thể gây ra nhiều những ảnh hưởng đến sức khỏe. Đồng thời bệnh nhân cần uống nhiều nước sẽ giúp ngăn ngừa sỏi thận bởi những thành phần có trong Cotrim sẽ kết tủa.

Đối với người lớn khi dùng Cotrim:
⇒ Nếu dùng điều trị viêm phổi bởi Pneumocystis carinii: Sử dụng từ 15 đến 20mg/kg mỗi ngày và cứ 6 tiếng uống 1 lần, mỗi ngày nên uống 4 liều. Dùng thuốc ít nhất từ 14 đến 21 ngày.
⇒ Nếu dùng cho người bị Pneumocystis Pneumonia Prophylaxis: Mỗi ngày dùng 1 viên hàm lượng 800mg – 160mg Sulfamethoxazole-trimethoprim. Nhưng tổng liều dùng mỗi ngày không được vượt quá 320mg trimethoprim hoặc vượt quá 1600 mg sulfamethoxazole.
⇒ Nếu dùng cho người bị nhiễm trùng đường tiết niệu: Uống Cotrim thành phần hàm lượng Sulfamethoxazole-trimethoprim 800 mg-160 mg. Đồng thời hãy lưu ý cứ cách 12 giờ sẽ uống 1 lần. Thuốc sẽ được chỉ định dùng từ 10 đến 14 ngày.
⇒ Nếu dùng cho người bị viêm ruột bởi vi khuẩn Shigellosis hoặc bị tiêu chảy: Dùng 800mg – 160mg Sulfamethoxazole-trimethoprim. Cứ cách 12 giờ sẽ uống 1 lần và dùng trong thời gian 5 ngày.
⇒ Nếu bệnh nhân bị viêm phế quản mãn tính bởi chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilusenzae nhạy cảm hoặc viêm tai giữa thì: Sử dụng Cotrim hoạt chất Sulfamethoxazole và trimethoprim liều dùng 800mg và 160mg. Cách khoảng 12 giờ sẽ uống 1 lần và duy trì ít nhất trong 14 ngày.
⇒ Nếu bệnh nhân bị viêm bể thận nhưng không biến chứng: Sử dụng thuốc Cotrim 800mg và 160 với thành phần Sulfamethoxazole và trimethoprim. Lưu ý uống mỗi 12 giờ và chỉ nên sử dụng trong thời gian khoảng 10 ngày.
⇒ Nếu bệnh nhân bị viêm bàng quang: Dùng 400mg và 80mg thuốc Cotrim chứa Sulfamethoxazole-trimethoprim. Mỗi ngày 1 lần hoặc là 1 tuần uống 3 lần trước lúc đi ngủ.
⇒ Nếu bệnh nhân bị Granuloma Inguinale: Dùng 800mg và 160mg Cotrim với Sulfamethoxazole-trimethoprim. Mỗi ngày sẽ uống 2 lần và uống trong thời gian ít nhất là 3 tuần.
⇒ Nếu bệnh nhân bị viêm màng não bởi vi khuẩn: Uống 10 đến 20mg/kg và cách từ 6 đến 12 giờ sẽ uống 1 lần.
⇒ Nếu bệnh nhân bị viêm tuyến tiền liệt: Cứ cách 12 giờ sẽ uống Cotrim thành phần Sulfamethoxazole-trimethoprim hàm lượng 800mg và 160mg. Thời gian dùng thuốc tùy vào tình trạng bệnh lý. Nếu là cấp tính thì dùng từ 10 đến 14 ngày. Còn nếu tình trạng mãn tính sẽ dùng từ 1 tháng đến 3 tháng.
⇒ Nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp trên hoặc viêm xoang: Cách 12 giờ sẽ uống Cotrim một lần hàm lượng 800mg và 160mg Sulfamethoxazole-trimethoprim. Thường thì người bệnh sẽ dùng thuốc từ 10 đến 14 ngày. Nhưng nếu như viêm xoang tái phát nhiều lần thì có thể dùng từ 3 đến 4 tuần.
Đối với trẻ em khi dùng Cotrim:
⇒ Nếu trẻ bị viêm tai giữa, bị nhiễm trùng đường tiết niệu bởi Escherichia coli: Dùng 4mg/kg và 12 giờ uống 1 lần. Nên dùng trong thời gian từ 10 đến 14 ngày. Nhưng lưu ý rằng chỉ dùng khi bệnh nhân bị bệnh 2 tuần trở lên.
⇒ Nếu bị bệnh Shigellosis: Dùng 4mg/kg và uống mỗi 12 giờ trong thời gian 5 ngày. Nếu bị nhiễm trùng nặng thì uống từ 8 đến 10mg/kg mỗi ngày chia thành 4 liều và cách nhau từ 6 đến 8 hay 12 giờ một lần uống. Nhưng liều dùng tối đa không được quá 960mg mỗi ngày. Dùng điều trị ít nhất trong 5 ngày.
⇒ Nếu bị bệnh viêm phổi Pneumocystis: Dùng từ 15 đến 20mg/kg mỗi ngày theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc là đường uống sau mỗi 24 giờ. Ngoài ra có thể chia thuốc ra thành 4 liều dùng mỗi 6 giờ. Thuốc chỉ được dùng điều trị bệnh từ 14 đến 21 ngày.
► Bệnh nhân nếu dị ứng cùng thành phần trimethoprim và sulfamethoxazole thì không nên sử dụng.
► Với bà bầu trước khi sử dụng cần liên hệ để được bác sĩ tư vấn.
► Nếu bản thân bị những triệu chứng dưới đây cần phải thông báo để bác sĩ có được hướng sử dụng phù hợp:
► Bị thiếu máu vì thiếu acid folic.
► Bị mắc bệnh gan, thận.
► Bị dị ứng mức độ nặng, bị suy dinh dưỡng và hen suyễn.
► Bệnh nhân bị thiếu lucose-6-phosphate dehydrogenase.
► Đối tượng phụ nữ đang mang thai cũng cần thông báo với bác sĩ để có được giải pháp dùng Cotrim hay không.
Dùng thuốc Cotrim có thể gây ra một số tác dụng phụ phổ biến như: Bệnh nhân bị ngủ không sâu, mất ngủ, chóng mặt, choáng váng, đau khớp, ù tai.
Một số tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm: Đau đầu, đau họng, sốt, da bị nổi mẩn, bị bong tróc, phồng rộp da, khó thở, bị ho, bị tiêu chảy, bồn chồn, ảo giác, co giật, tim đập chậm, mạch yếu, ớn lạnh, đau nhức người, bị sốt, đau dạ dày, buồn nôn, khó thở, chán ăn, sưng lưỡi, môi, mặt, họng.
Thuốc Cotrim có thể tương tác cùng một số thuốc như: Thuốc lợi tiểu, thuốc làm loãng máu, thuốc chống động kinh, thuốc methotrexete, hoạt chất ức chế men…
Do vậy bệnh nhân cần thông báo kỹ với bác sĩ tất cả loại thuốc mà mình đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa, không kê toa, thực phẩm chức năng, vitamin, thuốc bôi da…
http://narihealthy.blog.shinobi.jp/