PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG CƯỜNG ✚ Địa chỉ: 87 - 89 Thành Thái, P.14, Q.10, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h – 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Website: https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/ ✚ Hotline: (028) 3863 9888 - tư vấn miễn phí 24/24 http://google.com.do/url?q=https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/
Trung tâm Y tế Dự phòng quận 1 được thành lập theo mục đích khám chữa bệnh, giúp phục hồi chức năng. Để hiểu rõ thông tin về chức năng, nhiệm vụ, thời gian làm việc và thông tin liên hệ của trung tâm này, bạn đọc đừng bỏ lỡ bài viết sau đây.
Trung tâm Y tế Dự phòng quận 1 hiện nay được gọi với tên Trung tâm Y tế quận 1 chính là đơn vị khám chữa bệnh. Cơ sở này được thành lập ngày 23/01/2007 dựa trên Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND do Ủy ban Nhân dân TPHCM đưa ra.
Cho đến ngày 10/4/2017, trung tâm được đổi tên là Trung tâm Y tế quận 1 dựa theo quyết định 1629/QĐ-UBND.

Về cơ cấu tổ chức
Trung tâm Y tế Dự phòng quận 1 có cơ cấu tổ chức như sau:
– Khoa chuyên môn: 9 khoa
– Phòng chức năng: 4 phòng
– Trạm y tế phường: 10 trạm
– Phòng khám đa khoa: 1 phòng
Về sơ đồ tổ chức
Trong sơ đồ tổ chức Trung tâm Y tế quận 1 sẽ có 4 nhóm chính sau đây:
a. Ban quản trị gồm có:
– Giám đốc: là ThS. BS Lê Văn Thế
– Phó Giám đốc: do BS. CKI Đỗ Thị Tân đảm nhiệm
b. Phòng chức năng gồm:
– Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính: do CN. Huỳnh Hòa đảm nhiệm
– Trưởng phòng Kế toán – Nghiệp vụ: là BS Nguyễn Thị Ngọc Thúy ở vị trí này
– Phó phòng Truyền thông: đảm nhiệm là GDSK CN. Nguyễn Mai Vy
– Kế toán trưởng phòng Tài chính Kế Toán: do CN. Nguyễn Thanh Thảo nắm giữ
c. Khoa chuyên môn gồm:
– Phó khoa khám bệnh là: BS. CKI. Nguyễn Thị Thanh Duyên
– Phó khoa Kiểm soát bệnh tật là: BS. Trương Trung Đại và BS. Nguyễn Thu Hà
– Trưởng khoa TVHTCĐ HIV AIDS là: BS. Nguyễn Viết Trung
– Phó khoa Sức khỏe sinh sản là: BS. Nguyễn Thùy An
– Phó khoa liên chuyên khoa là: BS. CKI. Lê Văn Ngọ và Bs Hồ Kính Tường
d. Trạm y tế 10 phường gồm:
– Trưởng trạm TYT phường Tân Định là: YS. Trần Hoài Phong
– Trưởng trạm TYT phường Bến Nghé là: YS Trần Thị Bạch Tuyết
– Trưởng trạm TYT phường Phạm Ngũ Lão là: BS. Lý Thị Tuyết Hằng
– Trưởng trạm TYT phường Nguyễn Thái Bình là: YS Nguyễn Thị Thu Hường
– Trưởng trạm TYT phòng Đa Kao là: YS Nguyễn Thị Thắm
– Trưởng trạm TYT phường Bến Thành là: YS Trương Thị Thanh Thúy
– Trưởng trạm TYT phường Nguyễn Cư Trinh là: YS Trương Kim Mỹ
– Trưởng trạm TYT phường Cô Giang là: YS Trần Thanh Hải
Trung tâm thực hiện khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cùng một số dịch vụ y tế theo quy định được để ra bởi pháp luật. Bên cạnh đó, cũng cung cấp các dịch vụ chuyên môn và kỹ thuật về y tế dự phòng.
>> Công tác phòng chống bệnh:
+ Giúp phòng chống các bệnh truyền nhiễm và cả bệnh không truyền nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân, HIV/AIDS.
+ Thực hiện tiêm chủng phòng bệnh tật.
+ Thực hiện và triển khai hoạt động y tế học đường.
+ Góp phần phòng chống yếu tố có nguy cơ tác động tới sức khỏe hay làm tăng yếu tố lây lan, phát sinh dịch bệnh.
+ Tiến hành quản lý và nâng cao sức khỏe cho nhân dân.
>> Nhiệm vụ trong hoạt động môi trường y tế:
+ Hoạt động bảo vệ môi trường cho những cơ sở y tế trong khu vực.
+ Vệ sinh và chăm lo sức khỏe cộng đồng, giúp giảm thiểu tai nạn thương tích và bệnh nghề nghiệp.
+ Hoạt động vệ sinh mai táng, hỏa táng.
+ Đảm nhiệm vai trò giám sát, kiểm định chất lượng nguồn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt cộng đồng hằng ngày.

>> Quản lý vệ sinh về an toàn thực phẩm:
+ Phòng chống tình trạng ngộ độc thực phẩm ở địa phương.
+ Tiến hành thẩm định điều kiện của các cơ sở kinh doanh thực phẩm, giám sát cơ sở, đơn vị sản xuất thực phẩm.
+ Đảm nhiệm các việc liên quan tới an toàn thực phẩm dựa theo quy định từ pháp luật.
– Nhiệm vụ sơ cứu, cấp cứu và khám chữa bệnh, phục hồi chức năng:
+ Sơ cứu, cấp cứu và khám chữa bệnh, đồng thời phục hồi chức năng cho các bệnh nhân khi đến khám điều trị, cũng như bên nhân chuyến tuyến về theo dõi, chăm sóc sức khỏe.
+ Tham gia vào giám định pháp y và y khoa nếu có trưng cầu.
+ Thực hiện các kỹ thuật chuyển tuyến theo quy định.
>> Nhiệm vụ sức khỏe sinh sản của Trung tâm Y tế Dự phòng quận 1:
+ Thực hiện chăm sóc sức khỏe sinh sản, cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em, mẹ mang thai và sau sinh.
+ Thực hiện phối hợp các công tác về kế hoạch hóa gia đình.
>> Nhiệm vụ tuyên truyền của Trung tâm Y tế quận 1:
+ Giúp cung cấp chủ trương về Y tế của nhà nước đến với nhân dân.
+ Thực hiện tổ chức tuyên truyền và giáo dục sức khỏe, chăm sóc sức khỏe toàn diện cho bệnh nhân tại địa bàn quận 1.
>> Công tác chỉ đạo tuyến:
+ Hướng dẫn chuyên môn cho nhà hộ sinh, trạm y tế xã/ phường, phòng khám đa khoa, cơ sở tại trường học hoặc xí nghiệp trên địa bàn quận 1.
Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội là một trong những địa chỉ đáng tin cậy cho bệnh nhân, hoạt động với mục tiêu ngăn chặn các bệnh xã hội lây lan trong cộng đồng. Để thuận tiện cho quá trình tìm kiếm thông tin cũng như chi phí tiêm vắc xin tại trung tâm y tế dự phòng này, chúng tôi xin chia sẻ đến bạn đọc bài viết sau đây.
Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội còn có tên gọi khác: Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hà Nội. Đó là địa chỉ tiêm phòng uy tín cho người dân sinh sống tại thủ đô. Sau đây là quá trình hình thành và phát triển của trung tâm:
– Đầu tiên, vào năm 1963: Thành lập Trạm vệ sinh phòng dịch Hà Nội và trở thành tiền thân của địa chỉ Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội ngày nay.
– Mãi đến năm 1999: Đổi tên Trạm vệ sinh phòng dịch Hà Nội thành Trung tâm Y tế Dự phòng.
– Tiếp theo vào năm 2008: Sáp nhập Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Tây với Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội thành Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội mới, theo Quyết định số 1245/QĐ-UBND thông qua ngày 13/10/2008 do UBND Thành phố Hà Nội quyết định.
– Đến năm 2017: Tổ chức lại trung tâm y tế dự phòng bằng cách sáp nhập đến 6 trụ sở là: Trung tâm Bảo vệ sức khỏe LĐ & MT Hà Nội, Trung tâm phòng chống HIV AIDS Hà Nội, Trung tâm kiểm nghiệm Hà Nội, Trung tâm Kiểm dịch Quốc tế, Quỹ hỗ trợ phòng dịch bệnh nguy hiểm Hà Nội và Trung tâm TTGDSK Hà Nội – đều là những trụ sở thuộc Bộ Y tế.
– Gần đây nhất là năm 2018: Tổ chức lại Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội thành Trung tâm Kiểm soát bệnh tật TP Hà Nội, tiếp tục đảm nhiệm trọng trách phòng chống bệnh dịch.

++ Chúng tôi xin chia sẻ về cơ cấu tổ chức của đơn vị này như sau
– Lãnh đạo Trung tâm: Bao gồm Giám đốc cùng 2 phó giám đốc.
– Phòng chức năng: Gồm 2 phòng là Kế hoạch – Tài chính và Tổ chức – Hành chính.
– Khoa chuyên môn: 5 khoa.
– Phòng khám: 1
++ Các chuyên khoa tại Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội
Bao gồm khoa sau:
– Phòng khám đa khoa và chuyên khoa
– Khoa phòng chống bệnh tật không lây nhiễm
– Khoa phòng chống các chứng bệnh truyền nhiễm
– Khoa phòng chống bệnh HIV/ AIDS
– Khoa Dinh dưỡng
– Khoa sức khỏe môi trường và Y tế trường học
– Khoa bệnh nghề nghiệp
– Khoa sức khỏe sinh sản
– Khoa sức khỏe truyền thông và giáo dục sức khỏe
– Khoa Kiểm dịch Y tế Quốc tế
– Khoa dược – vật tư y tế
– Khoa ký sinh trùng và côn trùng
– Khoa Xét nghiệm – chẩn đoán – thăm dò chức năng
++ Dịch vụ chính của trung tâm
Tại Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội, bệnh nhân có thể sử dụng các dịch vụ được kể đến sau đây:
– Khử trùng và diệt côn trùng
– Tiêm chủng và cấp giấy chứng nhận đã tiêm chủng theo quy chuẩn Quốc tế
– Làm xét nghiệm
– Thăm khám và tư vấn dinh dưỡng
– Dịch vụ quan tắc môi trường
– Khám sức khỏe cho người lao động
– Các dịch vụ công khác
Đây là đơn vị đảm nhiệm vai trò xây dựng kế hoạch, chỉ đạo triển khai việc thực hiện những hoạt động chuyên môn trong công tác Y tế tại địa bàn thủ đô Hà Nội.
Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội có nhiệm vụ tiến hành thực hiện những hoạt động chuyên môn, kỹ thuật trong phòng chống dịch bệnh, sức khỏe trường học, dinh dưỡng cùng sức khỏe cộng đồng.
Đồng thời phối hợp cùng những Trung tâm truyền thông hoặc cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động và giáo dục kiến thức sức khỏe y tế dự phòng đến người dân sinh sống tại Hà Nội.
Tham gia vào hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ của khoa học – kỹ thuật vào công tác dự phòng. Đồng thời, góp phần đào tạo chuyên môn và kỹ thuật dự phòng bệnh theo đúng kế hoạch được đưa ra bởi cơ quan tuyến trên.
Trung tâm còn chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, triển khai hoạt động tiêm chủng để phòng chống dịch bệnh, đối với cả bệnh lây nhiễm hoặc không lây nhiễm. Bên cạnh đó, tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác Y tế dự phòng đúng theo các yêu cầu tuyến trên đưa ra,…

Trong suốt những năm hoạt động, trung tâm đã đạt được nhiều thành tựu danh giá như sau:
– Huân chương Lao động hạng III
Được chủ tịch nước ban tặng vào năm 2006 vì đã đạt thành tích xuất sắc trong việc góp phần xây dựng CNXH cũng như bảo vệ tổ quốc.
– Bằng khen do Thủ tướng chính phủ ban tặng
Cũng được tặng vào năm 2006 nhờ có nhiều thành tích trong quá trình thực hiện tiêm chủng quốc gia, góp phần chăm sóc sức khỏe nhân dân.
– Bằng khen phòng chống dịch bệnh tiêu chảy
Do Thủ tướng chính phủ và Bộ Y tế ban tặng cho Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội vào năm 2008.
– Cờ thi đua của Bộ Y Tế
Đây là phần thưởng do Bộ Y tế ban tặng cho trung tâm vào năm 2013.
Bên cạnh đó, Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội còn nhận được nhiều những bằng khen, Cờ thi đua do Sở Y tế và UBND thành phố ban tặng. Đó là những kết quả hoàn toàn xứng đáng cho sự nỗ lực và cống hiến của đội ngũ y bác sĩ, cán bộ nhân viên tại trung tâm trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe nhân dân, cộng đồng.
Để thuận tiện cho việc tiêm chủng dự phòng bệnh, chúng tôi xin chia sẻ đến bệnh nhân bảng giá các loại vắc xin đang được tiêm tại trung tâm như sau:
Tuy nhiên, bảng giá trên vẫn chưa thật sự đầy đủ tất cả các loại vắc xin đang được tiêm tại trung tâm. Hơn nữa, chi phí có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm. Do đó, để biết báo giá chính xác, bạn nên liên hệ đến trung tâm hoặc tới trực tiếp để tham vấn ý kiến từ bác sĩ.
Là cây thảo dược mọc hoang ở vùng núi phía Bắc nhưng cây tục đoạn lại có công dụng tuyệt vời điều trị bệnh viêm xương khớp, an thai. Vì vậy, loại thảo dược dân gian này được sử dụng nhiều trong các bài thuốc của đông y.
Cây tục đoạn có tên khoa học là Dipsacus asper Wall thuộc họ Dipsacaceae. Loại cây thường mọc hoang ở khu vực núi cao có khí hậu mát mẻ, hoặc nương rẫy có bóng râm. Cây xuất hiện ở các tỉnh như các tỉnh phía Bắc như Sơn La. Hà Giang, Lào Cai.
+ Đây là cây thân thảo lâu năm, cao từ 0.6-1.5m. Thân cây có 6 cạnh, gai thưa và nhiều rãnh.
+ Lá mọc đối, có răng cưa phần mép, cuống lá dài có gai, phiến lá xẻ sâu thành 3 đến 8 thùy.
+ Hoa có màu tím nhạt, mọc thành cụm.
+ Quả có màu xám trắng có 4 cạnh, dài từ 5 đến 7mm.
+ Cây thường ra hoa, đậu quả trong khoảng từ tháng 8-10.
Những bộ phận trên cây được dùng làm thuốc bao gồm rễ, thân, lá. Thời gian tốt nhất thu hái rễ vào mùa đông. Sử dụng rễ già để phơi hoặc sấy khô làm thuốc trị bệnh.

Thành phần dược chất của cây được giới chuyên gia nghiên cứu, nhận thấy cây không chỉ có tác dụng chữa bệnh mà còn tốt cho sức khỏe người dùng.
– Theo nghiên cứu y học hiện đại:
Nước thuốc sắc từ tục đoạn có khả năng giảm đau, cầm máu, có tác dụng thoát mủ trong trường hợp ung nhọt, tăng sữa, thúc đẩy tổ chức tái sinh.
Dựa theo nghiên cứu của một loại cùng chi với tục đoạn, khi dùng Dypsacuspilosus áp dụng cho chó mèo thì huyết áp, nhịp tim, biên độ mạch sẽ tăng lên.
Dypsacuspilosus thử nghiệm trên tủy sống của ếch có tác dụng gây mê mạnh.
– Theo y học cổ truyền: Tục đoạn có tác dụng bổ can thận, mạnh gân cốt, hoạt huyết nên được dùng trong các trường hợp sau:
Ngoại thương
Rong huyết, động thai, biểu hiện băng kinh
Các triệu chứng của can thận hư như đau lưng mỏi gối, yếu chân.
Có tác dụng an thai, hạn chế nguy cơ sinh non.
Tùy theo mục đích sử dụng, người bệnh thể sử dụng những bộ phận của cây theo nhiều cách để đạt hiệu quả cao. Một số bài thuốc chữa bệnh từ loại cây này như sau:
Sử dụng tục đoạn giảm đau nhức vừa đơn giản vừa mang lại hiệu quả cao. Người bệnh có thể sắc nước uống, giã đắp hoặc tán bột làm viên hoàn đều tốt cho sức khỏe. Có 4 bài thuốc sử dụng như sau:

Trị đau buốt chân tay, suy nhược can thận.
Nguyên liệu: Bao gồm 12g tục đoạn kết hợp với ngũ gia bì, phòng phong, tỳ giải, bạch truật, ngưu tất, ý dĩ nhân, 20g thục địa, 8g khương hạt.
Cách dùng: Tán tất cả nguyên liệu thật mịn, nặn thành viên hoàn. Mỗi lần dùng khoảng 12g, uống 2-3 lần.
Trị đau nhức do phong thấp.
Nguyên liệu cần có bao gồm cây thảo dược chính cùng chế xuyên ô, phòng phong, ngưu tất, tỳ giải, mỗi vị 20g.
Cách dùng: Tán thành bột mịn, luyện với mật thành viên hoàn. Dùng 16g/2 lần/ngày.
Chữa mỏi gân cốt.
Nguyên liệu gồm 10g vị thuốc chính kết hợp với tang ký sinh, đỗ trọng, ngưu tất, 5g câu tử, hà thủ ô, dương quy.
Cách dùng: Sắc tất cả hỗn hợp trên để lấy nước uống.
Có tác dụng giảm đau.
Nguyên liệu: Kết hợp vị thuốc chính với đương quy, hoa hồng, cốt toái bổ, huyết kiệt, tự nhiên đồng, nhũ hương, mộc dược, thổ miết trùng, mỗi loại 12g, mộc hương 8g.
Cách dùng: Nghiền tất cả các vị thuốc thành bột mịn, chia thành 2 phần. Người bệnh dùng một phần thuốc bột hòa với nước sôi, uống 2-3 lần/ngày. Phần còn lại nhào với rượu hoặc giấm đắp lên chỗ đau.
Cây tục đoạn tốt cho sức khỏe người dùng, nhất là phụ nữ mang thai. Các bài thuốc dân gian từ thảo dược này có ác dụng an thai và cố tinh chỉ băng. Từ xưa đến nay, có 3 bài thuốc được lưu truyền rộng rãi trong dân gian:
Chữa bệnh lậu và giảm nguy cơ sảy thai:
Nguyên liệu: Vị thuốc chính kết hợp cùng hoàng kỳ, địa du, xích thạch chi, long cốt, đương quy, mỗi loại 12g, xuyên không, thục địa, ngải diệp 6g.
Cách dùng: Tán mịn, luyện với bột thành các viên hoàn. Người bệnh dùng khoảng 16g/2 lần/ngày, dùng với nước sôi để nguội.
Có tác dụng an thai:
Nguyên liệu: 80g tục đoàn. 80 đỗ trọng, 100g đại táo.
Cách dùng: Đại táo bỏ hạt rồi giã nát, 2 vị thuốc còn lại tán thành bột. Sau đó, trộn các nguyên liệu với nhau, luyện với nước thành các viên hoàn. Người bệnh uống 30 viên/ngày, viên bằng hạt ngô và uống cùng nước cơm.
Ngăn ngừa sinh non:
Nguyên liệu bao gồm vị thuốc chính 8g, hoàng kỳ, hoàng cầm, đảng sâm, xuyên khung, đảng sâm mỗi loại 4g, thục địa 3g, bạch thược 3g, cảm thảo, bạch truật, sa nhân mỗi loại 2g, gạo nếp 1 nắm.
Cách dùng: Thái nhỏ các nguyên liệu rồi sắc lấy nước đặc, nấu cháo cùng với gạo nếp. Người bệnh nên dùng trong vòng 3-5 ngày sẽ có hiệu quả.
Eryfluid có tên hoạt chất là Erythromycin. Đây là nhóm thuốc điều trị các bệnh da liễu và được dùng với dạng dung dịch bôi da. Thông tin cụ thể như sau:
Với chai 30ml sẽ có 1.2g Erythromycine.
Với chai 100ml sẽ có 4g Erythromycine.
Thuốc được chỉ định sử dụng nhằm điều trị tình trạng mụn trứng cá mà đặc biệt là sần viêm, mụn bọc, mụn mủ… Mặc khác thuốc còn được chỉ định điều trị một số những tổn thương ở da vì vi khuẩn gây ra.
Với đối tượng bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc là nhóm macrolide không nên dùng Eryfluid.

Bạn thoa Eryfluid lên dùng da bị tổn thương mỗi ngày 1 đến 2 lần. Thời gian dùng thuốc Eryfluid là từ 1 đến 3 tháng đến khi triệu chứng thuyên giảm.
♦ Bệnh nhân dùng Eryfluid theo liều lượng, chỉ định từ bác sĩ. Không nên thoa thuốc Eryfluid quá ít hoặc quá nhiều so với khuyến cáo.
♦ Không được dùng thuốc để điều trị các bệnh da liễu khác nếu không được bác sĩ chỉ định.
♦ Cần rửa tay trước và sau khi dùng thuốc Eryfluid. Vệ sinh, lau khô vùng da bị tổn thương trước khi thoa thuốc để hạn chế tình trạng bội nhiễm cho da.
♦ Chỉ dùng Eryfluid bôi ngoài da không được để thuốc dính vào mắt mũi miệng hoặc những vết thương hơ. Nếu bản thân không may gặp những trường hợp này bạn cần rửa lại với nước ngay.
♦ Bạn dùng lượng thuốc vừa đủ để thoa lên vùng da cần điều trị nhẹ nhàng, không được chà xát mạnh.
♦ Không dùng băng gạc để băng bó vết thương vì nó gây tăng lượng thuốc hấp thụ dẫn đến mắc các tác dụng phụ.
♦ Thuốc kháng sinh sẽ gây tiêu chảy hoặc gây bội nhiễm khi dùng. Vì vậy nếu bản thân thấy bị đi ngoài ra máu hoặc nhiễm trùng da cần ngưng dùng thuốc và tìm đến bác sĩ ngay.
♦ Sau thời gian dùng Eryfluid 6 tuần nếu không thấy bệnh thuyên giảm thì cần thăm khám kỹ để được bác sĩ chỉ định cách dùng khác cho hiệu quả.
Để thuốc Eryfluid ở nhiệt độ phòng, tránh nơi ẩm ướt, nơi có nhiều ánh sáng mặt trời, không được đông lạnh thuốc.
Cần để thuốc ở khu vực xa tầm với trẻ em. Không dùng Eryfluid nếu thuốc bị hết hạn.
Nếu thấy xuất hiện các tác dụng phụ dưới đây thì ngưng dùng thuốc ngay:

→ Bị ngứa, đỏ da, nóng rát.
→ Da bị tiết nhiều dầu hoặc khô.
→ Bị kích ứng da, mắt nhưng mức độ nhẹ.
→ Vùng da đang chữa bị rỉ nước hay xuất hiện biểu hiện nhiễm trùng.
→ Tình trạng có thể nặng thêm.
→ Hoặc có thể có nhiều tác dụng phụ khác khi sử dụng Eryfluid nhưng chưa được liệt kê. Vậy nên bệnh nhân cần phải thông báo với bác sĩ ngay nếu thấy có bất cứ tình trạng nào bất thường xảy ra.
Cần thận trọng khi sử dụng Eryfluid với phụ nữ đang mang thai hoặc cho bé bú.
→ Không để thuốc dính vào miệng, mắt, niêm mạc.
→ Dùng quá liều hoặc thiếu liều sẽ làm cho vi khuẩn kháng lại kháng sinh. Do vậy bệnh nhân không được tăng hay giảm liều lượng.
→ Cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu muốn dùng Eryfluid cho trẻ dưới 18 tuổi.
Không được dùng Eryfluid cùng với những loại thuốc: Thuốc thoa mụn khác, thuốc Clindamycin hay thuốc Lincomycin.
Thuốc Eryfluid được xản xuất bởi Pierre Fabre Medicament production – PHÁP. Thuốc Eryfluid được đóng gói với quy cách hộp 1 chai 30ml.
Tùy từng đối tượng và mức độ bệnh mà thuốc mang đến tác dụng khác nhau. Do vậy bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng.
Với Ceftazidime thì nó thuộc về nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm và giúp điều trị ký sinh trùng. Ngoài tên Ceftazidime thì thuốc còn có tên khác là Ceftazidim. Tên biệt dược bao gồm Bestum, Bactadim cùng với Betazidim. Dưới đây là những thông tin cụ thể hơn về thuốc.
Thuốc được điều chế theo dạng bột pha dung dịch tiêm và thuốc bột pha tiêm.
Bên trong thuốc chứa thành phần chính là Ceftazidime pentahydrate.

Thuốc Ceftazidime có tác dụng chính là ngăn ngừa cũng như tiêu diệt vi khuẩn vì ức chế enzyme tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Bên cạnh đó enzym của thuốc còn bền vững với hầu hết những beta-lactamase của các loại vi khuẩn.
Nhưng lưu ý thuốc nhạy cảm với vi khuẩn gram dương kháng ampicilin cùng với một số những cephalosporin khác. Hơn nữa Ceftazidime vẫn còn nhạy cảm với các vi khuẩn gram âm nhưng đã kháng aminoglycosid.
Ceftazidime tác động và giúp tiêu diệt một số những vi khuẩn gram âm ưa khí. Có thể kể đến như là Klebsiella, Acinetobacter, Enterobacter, E. coli, Proteus, Pseudomonas Citrobacter, Shigella, Neisseria meningitidis, Serratia, Salmonella, Neisseria gonorrhoea, và Hemophilus influenzae.
Bên cạnh đó thì thuốc phát huy hiệu quả tốt trong việc diệt khuẩn với một số các chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis, Streptococcus tan máu beta…
Bởi vì mất tác dụng ức chế những beta-lactamase vì vậy tình trạng kháng thuốc khi sử dụng Ceftazidime vẫn có thể xảy ra khi điều trị. Đặc biệt là với những chủng như Klebsiella, Enterobacter hay Pseudomonas spp.
Thuốc cũng sẽ không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Clostridium difficile, Bacteriodes fragilis, Listeria monocytogenes, Campylobacter spp và Enterococcus.

Thuốc được chỉ định điều trị một số trường hợp bao gồm: Bị nhiễm khuẩn huyết, bị nhiễm độc huyết, bị áp xe phổi, viêm màng não, viêm phổi, giãn phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm tai giữa, viêm xương chũm, người bị xơ nang tụy tạng vì nhiễm trùng phổ, viêm xoang với cánh mũi cùng những bệnh lý nhiễm trùng nặng khác. Mặc khác sử dụng thuốc Ceftazidime còn giúp chữa viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu, viêm thận, viêm mô tế bào…
Thuốc cũng điều trị một số vết thương ngoài da, tình trạng nhiễm trùng thứ cấp vì phỏng. Bị viêm túi mật có mủ, viêm đường mật, viêm vú, loét da, áp xe trong màng bụng, viêm phúc mạc, viêm túi thừa, viêm ruột, viêm túi thanh mạc nhiễm trùng, viêm xương, viêm tủy. Tình trạng nhiễm trùng kết hợp cùng thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú hay thẩm phân phúc mạc. Bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch do máu dẫn đến nhiễm trùng nặng.
Ceftazidime chống chỉ định trong các trường hợp đó là:
⇔ Đối tượng mẫn cảm với hoạt chất Ceftazidime pentahydrate hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
⇔ Đối tượng mà tiền sử bị sốc khi dùng thuốc.
⇔ Những bệnh nhân bị mẫn cảm quá mức với các loại thuốc kháng sinh chứa nhóm cephalosporin.
⇔ Cách dùng: Thuốc được dùng bằng cách tiêm qua đường tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hay tiêm bắp sâu.
⇔ Liều dùng: Phụ thuộc vào độ tuổi mắc bệnh, tính nhạy cảm, cân nặng, chức năng thận người bệnh cùng mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Đối với những người lớn khi dùng Ceftazidime thì:
+++ Để điều trị thông thường: Khuyến cáo dùng 0.5 đến 2gram và chia thành từ 2 đến 3 lần dùng trong ngày. Có thể dùng tiêm tĩnh mạch hoặc là tiêm bắp.
+++ Để điều trị nhiễm trùng đường niệu cùng một số các dạng nhiễm trùng không nghiêm trọng thì liều khuyến cáo là: Dùng từ 500mg hoặc là 1gram sau mỗi 12 giờ. Có thể tiêm Ceftazidime tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
+++ Để điều trị các tình trạng nhiễm trùng thì liều dùng khuyến cáo: 1gram thuốc mỗi 8 giờ hoặc dùng 2 gram thuốc mỗi 12 giờ. Có thể dùng Ceftazidime tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
+++ Để điều trị các tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng mà đặc biệt là đối với bệnh nhân bị suy giảm chức năng miễn dịch kể cả bệnh nhân bị suy giảm bạch cầu trung tính thì liều dùng khuyến cáo đó là: Dùng 2 gram thuốc mỗi 8 giờ hoặc mỗi 12 giờ. Hoặc có thể dùng 3 gram thuốc mỗi 12 giờ. Khi dùng sẽ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
+++ Để điều trị tình trạng xơ nang tụy tạng nhưng bị nhiễm trùng phổi vì Pseudomonas thì nên dùng thuốc Ceftazidime: Liều cao từ 100 đến 150mg/kg trọng lượng mỗi ngày. Sử dụng mỗi ngày chia thành 3 lần có thể tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp.

Đối với đối tượng trẻ em khi dùng thuốc Ceftazidime:
+++ Liều sử dụng với đối tượng trẻ em độ tuổi trên 2 tháng dùng với liều khuyến cáo: 30 đến 100mg/ kg trọng lượng mỗi ngày và chia thuốc thành từ 2 đến 3 lần dùng trong ngày.
+++ Liều sử dụng với đối tượng trẻ em trên 2 tháng bị xơ nang, tụy tạng vì nhiễm trùng, suy giảm chức năng miễn dịch hoặc là viêm màng não thì liều khuyến cáo là 150mg/ kg trọng lượng mỗi ngày. Hoặc dùng tối đa 6gram thuốc mỗi ngày.
+++ Liều dùng với trẻ sơ sinh cùng trẻ em dưới 2 tháng với liều khuyến cáo: Dùng từ 25 đến 60mg/kg trọng lượng mỗi ngày và chia thuốc 2 lần dùng mỗi ngày. Còn đối với trẻ sơ sinh thì thời gian bán hủy thuốc bên trong huyết thanh nó có thể kéo dài từ 3 đến 4 lần so với bệnh nhân người lớn.
Đối với người cao tuổi thì dùng thuốc Ceftazidime:
+++ Liều dùng lưu ý không được quá 3gram và đặc biệt là đối với người trên 80 tuổi.
+++ Bệnh nhân chức năng thận suy giảm thì thuốc sẽ đào thải chậm hơn người bình thường. Do vậy lưu ý đối tượng này phải giảm liều dùng Ceftazidime cho phù hợp với trường hợp suy thận mức độ nhẹ.
Để thuốc Ceftazidime ở nơi mát mẻ, khô thoáng, tránh xa tầm với trẻ em.
Người bệnh cần lưu ý một số vấn đề quan trọng bao gồm:
⇒ Đối tượng tiền sử mẫn cảm với bất cứ một thành phần nào của thuốc hoặc là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thì không nên dùng thuốc. Nhưng nếu dùng thuốc là thực sự cần thiết thì phải thận trọng khi dùng.
⇒ Trước khi điều trị người bệnh cần phải được hỏi tiền sử có mẫn cảm với nhóm kháng sinh b-lactam hoặc là Penicillin.
⇒ Phải thông báo ngay với bác sĩ nếu như bạn nhạy cảm với những tác nhân gây ra các dị ứng như là hen phế quản, nổi mề đay hay là phát ban…
⇒ Đối tượng bị rối loạn chức năng thận cần phải thận trọng khi dùng thuốc.
⇒ Với bệnh nhân không nhận được dinh dưỡng bằng đường miệng hoặc là nhận dinh dưỡng bằng đường tiêm tĩnh mạch, người sức khỏe kém hay bệnh nhân cao tuổi cũng phải theo dõi nghiêm ngặt khi dùng Ceftazidime. Vì thuốc nó có thể dẫn đến thiếu vitamin K.
⇒ Trước khi dùng thuốc thì người bệnh cần thử độ nhạy cảm cùng thuốc. Điều này sẽ giúp người bệnh phòng ngừa được tình trạng vi khuẩn kháng thuốc.
⇒ Cần trao đổi kỹ cùng bác sĩ mà tiền sử mắc bệnh, tình trạng sức khỏe hiện tại.
⇒ Cần thử nghiệm trên da sẽ giúp bác sĩ có thể chẩn đoán một số những phản ứng xảy ra cùng thuốc như sốc thuốc.
⇒ Khi dùng Ceftazidime thì cần chuẩn bị một số biện pháp cấp cứu. Nếu bị dị ứng thì cần ngưng dùng thuốc. Nếu xảy ra phản ứng mẫn cảm trầm trọng thì nên dùng thuốc Glucocorticoid, thuốc kháng histamin, Epiniephrine cùng một số biện pháp khác giúp cấp cứu.
⇒ Nếu dùng thuốc Ceftazidime trong thời gian dài sẽ gây tăng trưởng quá mức một số những vi khuẩn không nhạy cảm cùng thuốc.
⇒ Với phụ nữ mang thai thì những nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định mức độ an toàn. Vì vậy chỉ nên dùng thuốc nếu có yêu cầu từ bác sĩ chuyên khoa.
⇒ Dùng Ceftazidime thì lượng nhỏ thuốc sẽ đào thải qua đường sữa mẹ. Do vậy nên thận trọng dùng thuốc khi đang cho bé bú.
⇒ Với trẻ sơ sinh cùng trẻ sinh non chưa được xác định độ an toàn của thuốc.
⇒ Dùng lượng lớn thuốc Ceftazidime qua đường tiêm tĩnh mạch nó có thể sẽ gây viêm tĩnh mạch huyết khối và đau mạch. Vì vậy cần thật cẩn trọng khi sử dụng dung dịch tiêm, vị trí tiêm và cả phương pháp tiêm. Ngoài ra thì thuốc cần được tiêm qua đường tĩnh mạch với tốc độ cực chậm.
⇒ Sau khi đã pha xong thì dung dịch tiêm cần được dùng ngay. Nhưng vẫn có thể bảo quản ở tủ lạnh trong 72 giờ và nhiệt độ phòng 6 giờ.
⇒ Nếu tiêm Ceftazidime pha cùng Vancomycin thì dung dịch bị tác động dẫn đến kết tủa. Do vậy cần làm sạch dụng cụ giữa các lần sử dụng cùng dây truyền tĩnh mạch.

Khi dùng thuốc thì người bệnh có thể gặp một số những tác dụng phụ như là chóng mặt, sốc, thở rít, toát mồ hôi, vị giác bất thường, ù tai, ban đỏ, quá mẫn cảm, loạn xúc giác, nổi mề đay, đỏ bừng, phát ban dan, phản ứng phản vệ, ban đỏ với dạng sần, bị hoại tử biểu bì nhiễm độc, hệ thần kinh trung ương, giảm vị giác, hội chứng Stevens – Johnson, dị cảm, giật run cơ, chóng mặt đau đầu, co giật, suy thận cấp, huyết học.
Giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, tăng tiểu cầu, thiếu máu tan máu, tăng tiểu bào, tăng bạch cầu ưa eosine, gan, vàng da viêm kết tràng nặng, tiêu chảy, chán ăn, khát, bồn nôn, khó thở, rối loạn X-quang ngực, ho, bội nhiễm, viêm miệng, thiếu vitamin K, vitamin nhóm B, nhiễm nấm candida. Ngoài ra bệnh nhân còn bị viêm và đau khi tiêm bắp, viêm tĩnh mạch hay viêm tĩnh mạch huyết khối.
Khi người bệnh xuất hiện các triệu chứng này thì cần ngưng dùng thuốc Ceftazidime. Đồng thời cũng cần phải thay đổi việc điều trị theo chỉ dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
http://narihealthy.blog.shinobi.jp/