PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG CƯỜNG ✚ Địa chỉ: 87 - 89 Thành Thái, P.14, Q.10, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h – 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Website: https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/ ✚ Hotline: (028) 3863 9888 - tư vấn miễn phí 24/24 http://google.com.do/url?q=https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/
Mibecerex được chỉ định với mục đích làm giảm những triệu chứng bởi viêm xương khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp hoặc là polyp dạng tuyến đại trực tràng có chứa tính gia đình… gây ra. Thuoc Mibecerex chính là dược phẩm đến từ Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm -VIỆT NAM. Nội dung được chia sẻ dưới đây của bài viết chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thuốc Mibecerex này.
Mibecerex chính là loại thuốc thuộc nhóm chống viêm không steroid để điều trị bệnh xương khớp. Thuốc Mibecerex được bào chế dưới dạng viên nang cứng.
Trong thuốc có chứa hoạt chất Celecoxib. Thành phần này mang đến công dụng ức chế enzyme cyclooxygenase 2 nhằm để ngăn chặn thành phần trung gian gây phản ứng viêm - prostaglandin.
Thuốc có 2 mặt ở toàn bộ cơ thể. Khi thực hiện ức chế enzyme thì phản ứng viêm sẽ được cải thiện nhưng không gây tổn thương dạ dày, thận cũng không ảnh hưởng quá trình tập kết tiểu cầu.
Mibecerex được chỉ định nhằm làm giảm những triệu chứng của những bệnh lý bao gồm: Bệnh viêm xương khớp mãn tính, bệnh lý viêm khớp dạng thấp hoặc là bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng mang tính gia đình.
Ngoài ra thuốc Mibecerex còn được chỉ định nhằm cải thiện những cơn đau cấp tính như là đau bụng kinh, đau răng hoặc đau sau phẫu thuật…
Thuốc được chỉ định dùng với các đối tượng bao gồm:
♦ Người có mẫn cảm với những thành phần bên trong thuốc.
♦ Đối tượng tiền sử có dị ứng cùng sulfonamide.
♦ Đối tượng bệnh nhân bị suy thận, suy gan nặng, bị suy tim xung huyết không nên sử dụng Mibecerex.
♦ Đối tượng mẫn cảm cùng Aspirin cùng những NSAID khác không nên dùng.
♦ Bệnh nhân bị viêm ruột như bệnh Crohn hay bệnh loét đại tràng.
♦ Vì thuốc Mibecerex có thể gây ra một số những ảnh hưởng tiêu cực cho sức khỏe. Do vậy để đảm bảo an toàn và phòng ngừa rủi ro thì bệnh nhân nên thông báo cùng bác sĩ về tiền sử dị ứng và bệnh lý.
Thuốc Mibecerex được bào chế dưới dạng viên nang cứng với nhiều hàm lượng như sau:
♦ Hộp 3 vỉ x 10 viên.
♦ Hộp 5 vỉ x 10 viên.
♦ Hộp 10 vỉ x 10 viên.
→ Bệnh nhân nên dùng thuốc theo hướng dẫn trên bao bì hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
→ Khi dùng thuốc nên uống cùng nước lọc trực tiếp khi đói hoặc khi no. Không được dùng thuốc với sữa, café, nước ngọt… vì sẽ gây ảnh hưởng hoạt động thuốc.
→ Liều dùng thông thường nhằm điều trị viêm xương khớp mãn tính: Dùng 200mg mỗi ngày và uống 1 lần hoặc chia thành 2 liều bằng nhau.
→ Liều dùng cho bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp: Dùng 100 đến 400mg và 2 lần một ngày.
→ Liều dùng để giảm đau thông thường: Dùng liều khởi đầu 400mg mỗi lần và tiếp theo dùng 200mg cho 2 lần một ngày nếu thấy cần thiết.
→ Với trẻ em vẫn chưa có nghiên cứu về liều dùng thuốc Mibecerex. Do vậy phụ huynh không được tự ý sử dụng nếu chưa được bác sĩ chỉ định.
Để thuốc Mibecerex ở nơi mát mẻ, tránh ánh nắng và ẩm ướt. Nếu thuốc hết hạn hoặc thấy dấu hiệu hư hại đổi màu thì không nên dùng.
Thuốc Mibecerex được bán trên thị trường với mức giá từ 55 đến 65.000 đồng cho hộp 3 vỉ x 10 viên.
Dùng thuốc Mibecerex có thể gây ra một số tác dụng phụ bao gồm:
⇔ Tác dụng phụ thông thường: Đầy hơi, ỉa chảy, đau bụng, viêm xoang, buồn nôn, khó tiêu, viêm mũi, viêm họng, mất ngủ, phù ngoại biên, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chóng mặt, nhức đầu, ban da,
⇔ Tác dụng phụ hiếm gặp: Ngất, tắc ruột, suy tim xung huyết, thủng ruột, nghẽn mạch phổi, trung thất, viêm tụy, sỏi mật, xuất huyết đường tiêu hóa, giảm tiểu cầu, vàng da, mất bạch cầu hạt, viêm gan.
⇔ Với những tác dụng phụ nghiêm trọng thì bác sĩ sẽ chỉ định các cách điều trị và bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc Mibecerex.
Tác dụng điều trị của Mibecerex sẽ bị suy giảm bởi quá trình tương tác cùng một số loại thuốc khác. Do vậy để có thể phòng ngừa tình trạng này bệnh nhân cần liệt kê một số loại thuốc mà mình đang dùng để được cân nhắc về phản ứng tương tác. Cụ thể thuốc Mibecerex có thể tương tác cùng một số loại thuốc bao gồm:
Thuốc ức chế enzyme P450 2C9, thuốc ức chế cytochrome P450 2D6, thuốc ức chế chuyển angiotensin vì Celecoxib là giảm tác dụng hạ huyết áp của nhóm thuốc này, thuốc chống đông máu Warfarin vì Celecoxib làm tăng thời gian prothrombin và có nguy cơ chảy máu. Thuốc Lithi vì Celecoxib gây giảm khả năng thanh thải và làm tăng độc tính của Lithi. Thuốc lợi tiểu vì Celecoxib là giảm tác dụng của nhóm thuốc này.
⇔ Nếu dùng thiếu liều: Có thể bổ sung khi nhớ ra nhưng sắp đến giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua để dùng liều kế tiếp.
⇔ Nếu dùng quá liều: Cần ngưng dùng thuốc và liên hệ cùng bác sĩ để được hỗ trợ. Thường bệnh nhân dùng Mibecerex quá liều sẽ được dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy thẩm thấu.
#narihealthy #dakhoahoancau #benhvienhoancau #health
https://narihealthyinlife.wordpress.com
Thuốc Ponysta đặt âm đạo qua bài viết sau để nắm rõ hơn thông tin về thuốc, từ đó giúp các chị dùng thuốc an toàn, hiệu quả.
♦ Tên thuốc: Ponysta
♦ Phân nhóm thuốc: Nhóm thuốc phụ khoa
♦ Dạng bào chế: Dạng viên nang mềm đặt âm đạo
♦ Xuất xứ: Thuốc Ponysta có xuất xứ từ Colombia, được nhập khẩu và phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân.
♦ Giá thành: 240.000 VNĐ/ 1 hộp, hộp 2 vỉ x 5 viên. Thế nhưng, giá bán của thuốc có thể chênh lệch với nhau giữa các nhà thuốc.
Thuốc Ponysta gồm thành phần Clindamycin, Cclotrimazol và lượng tá dược vừa đủ. Trong đó, những thành phần có các công dụng sau:
♦ Clindamycin: Là kháng sinh thuốc nhóm Lincosamid. Công dụng chính là ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn, từ đó kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn, đồng thời tiêu diệt chúng.

Thuốc Ponysta gồm thành phần Clindamycin, Cclotrimazol
♦ Clotrimazol: Là dẫn chất tổng hợp được dùng để điều trị tại chỗ bệnh nấm bẹn, nấm da, nấm kẽ chân. Hoạt chất này cũng có tác dụng với những trường hợp nhiễm trùng da do vi khuẩn nấm.
♦ Thành phần tá dược của thuốc bao gồm: Dầu khoáng, Vaseline trắng, Glycerin, Lectithin đậu nành tinh khiết, Nước tinh khiết
Thuốc Ponysta được chỉ định sử dụng cho một số trường hợp như:
♦ Viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida hoặc nhiễm trùng roi Trichomonas
♦ Nhiễm khuẩn âm đạo, hoặc nhiễm khuẩn hỗn hợp tại âm đạo.
♦ Ra nhiều khí hư, huyết trắng do bị nhiễm khuẩn hoặc nấm
♦ Viêm nhiễm âm đạo do nhiễm khuẩn huyết
Ngoài ra, vẫn còn một số công dụng và chỉ định của thuốc Ponysta chưa được đề cập trong bài viết này. Do đó, nếu các chị em có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin hoặc dùng thuốc với mục đích khác thì hãy liên hệ bác sĩ để được tư vấn thêm.
♦ Không chỉ định dùng thuốc Ponysta cho người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
♦ Bên cạnh đó, cần tham khảo kỹ lưỡng thông tin của nhà sản xuất được in trên bao bì cũng như ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Thuốc Ponysta là thuốc bán theo đơn, do đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Thông tin về cách sử dụng – liều dùng – cách bảo quản thuốc Ponysta được chia sẻ bên dưới chỉ mang tính tham khảo và áp dụng cho các trường hợp phổ biến, hơn nữa cũng không thể thay thế chỉ định của bác sĩ.
♦ Trước khi đặt thuốc, vệ sinh âm đạo bằng dung dịch vệ sinh phụ nữ có nồng độ pH thấp đồng thời rửa sạch ta. Hoặc có thể vệ sinh âm đạo bằng nước muối pha loãng.
♦ Ngâm thuốc Ponysta với nước ấm trong 30 giây để thuốc mềm hơn, dễ đi vào âm đạo.
♦ Các chị em nằm ngửa, dang rộng hai chân, dùng ngón trỏ và ngón giữa kẹp viên thuốc sau đó từ từ đưa thuốc sâu vào âm đạo.
♦ Nằm yên trong vòng 15 – 10 phút. Không nên vận đông ngay khi vừa đặt thuốc để tránh tình trạng thuốc trôi ra ngoài.
♦ Sau khi đặt thuốc, rửa lại tay sạch sẽ bằng xà phòng diệt khuẩn
♦ Nên đặt thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ để thuốc phát huy tác dụng tối đa.
Lưu ý: Nên sử dụng thuốc Ponysta theo đúng liều lượng và thời gian quy định; không nên ngưng thuốc ngay cả khi các triệu chứng bệnh đã biến mất.
Không thuốc đặt Ponysta trong thời gian hành kinh.
♦ Liều dùng: 1 viên Ponysta/ lần, đặt thuốc 1 lần/ ngày
♦ Thời gian điều trị bằng thuốc Ponysta: Liên tục trong 7 ngày
♦ Liều dùng này chỉ mang tính tham khảo và không thể phù hợp với tất cả trường hợp. Do đó, người bệnh nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
♦ Bảo quản thuốc theo hướng dẫn trên bao bì của nhà sản xuất.
♦ Bảo quản thuốc ở nhiệt độ thích hợp là 20 – 25 độ C, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
♦ Bảo quản thuốc ở nơi sạch sẽ, khô ráo, tránh những nơi có độ ẩm cao.
♦ Đặt thuốc ở những nơi an toàn, xa tầm tay trẻ em; không đặt gần nơi có thú nuôi.
♦ Không sử dụng thuốc Ponysta đã quá hạn hay có dấu hiệu hư hỏng. Xử lý thuốc đã quá hạn hay hư hỏng theo quy định. Không bỏ thuốc vào bồn cầu hoặc cống thoát nước.
♦ Không đưa thuốc cho người khác sử dụng, kể cả khi người đó có triệu chứng bệnh tương tự.
Thuốc Ponysta là thuốc kê đơn và chỉ phù hợp với một số đối tượng. Vì thế, người bệnh nên tham khảo thông tin về thuốc và ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
♦ Không sử dụng thuốc Ponysta cho phụ nữ đang mang thai 3 tháng đầu. Tuy nhiên, có thể dùng thuốc vào 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Thế những cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có ý định sử dụng.
♦ Không sử dụng thuốc Ponysta những bà mẹ đang cho con bú. Việc dùng thuốc cho đối tượng này cần có chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
♦ Nếu đang tiêu chảy hay bị tiêu chảy trong khi dùng thuốc cần ngưng ngay và thông báo cho bác sĩ.
♦ Không được phép quan hệ tình dục trong quá trình đặt thuốc Ponysta, ngay cả khi sử dụng bao cao su hay dụng cụ hỗ trợ khác. Bởi vì điều này có thể làm mất tác dụng của thuốc.
♦ Tránh thụt rửa sâu trong âm đạo, đặc biệt là sau khi đặt thuốc.
♦ Có thể sử dụng thuốc Ponysta cho thiếu nữ dưới 12 tuổi, nhưng cần được sự chỉ định và cho phép từ bác sĩ.
Thuốc Ponysta ít khi gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, nếu phát sinh tác dụng phụ có thể bao gồm những tình trạng sau:
♦ Phát ban
♦ Co thắt bụng dưới
♦ Kích thích âm hộ, nóng rát nhẹ, tiểu buốt
♦ Viêm âm đạo không triệu chứng
♦ Viêm cổ tử cung
Trên đây chưa phải là danh sách đầy đủ những tác dụng phụ của thuốc Ponysta. Do đó, ngay khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng khác thường nào trong thời gian dùng thuốc người bệnh nên chủ động thông báo với bác sĩ.
♦ Tương tác thuốc có thể làm thay đổi hoặc đánh mất tác dụng điều trị của một hay nhiều loại thuốc. Để phòng ngừa tương tác thuốc, người bệnh nên liệt kê danh sách các loại thuốc đang sử dụng để bác sĩ nắm rõ.
♦ Danh sách này bao gồm các loại thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo dược, thực phẩm chức năng hoặc vitamin.
♦ Bên cạnh đó, thuốc Ponysta có thể tương tác chéo với Erythromycin và Lincomycin.
♦ Tuy nhiên, 2 loại trên chưa phải là tất cả những loại thuốc/ hoạt chất có thể tương tác với Ponysta. Hỏi ý kiến tư vấn từ bác sĩ để biết thêm thông tin.
Quên liều (thiếu liều)
♦ Nếu quên một liều, các chị em hãy đặt thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với lần đặt thuốc kế tiếp, các chị em nên cho qua liều đã quên và sử dụng thuốc theo đúng kế hoạch.
♦ Không đặt thuốc gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.
Dùng thuốc quá liều
♦ Hiện vẫn chưa có ghi nhận về trường hợp quá liều với thuốc Ponysta. Tuy nhiên, nếu bất cẩn đặt thuốc quá liều và có những dấu hiệu khó chịu thì hãy gọi cấp cứu.
♦ Đồng thời, mang theo toa thuốc và vỏ thuốc người bệnh đã sử dụng để bác sĩ xem xét
https://danhnguyenth.blogspot.com/
https://narihealthy.weebly.com
Đây là loại thuốc dùng trong điều trị các vấn đề thần kinh như viêm rễ thần kinh, đau thần kinh,… Bên cạnh đó, thuốc Leolen Forte còn được kê đơn trong điều trị những vấn đề xương khớp. Để sử dụng thuốc đạt hiệu quả và an toàn, bệnh nhân cần nắm rõ những thông tin về nó. Vì vậy, bài viết hôm nay chúng tôi xin chia sẻ về loại thuốc Leolen Forte này.
Là loại thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, điều trị xương khớp được bào chế dưới dạng viên nang. Trong mỗi viên thuốc bao gồm các thành phần sau :
- Cytidin – 5′ – disodium monophosphate: hàm lượng 5 mg
- Uridin – 5 ‘- trisodium triphosphate: hàm lượng 3 mg
- Các tá dược: silinca khan thể keo, tinh bột ngô, celluluse vi tinh thể 112, vỏ nang cứng, magnesi stearat,…. vừa đủ một viên

Leolen Forte là thuốc gì?
Như đã nói ở trên, thuốc Leolen Forte là nhóm thuốc thuộc hướng tâm thần, mang lại công dụng trị các vấn đề ở thần kinh, cụ thể gồm:
- Trị đau dây thần kinh và đau dây thần kinh do bệnh AIDS, herpes, nhiễm trùng.
- Điều trị một số bệnh xương khớp: viêm rễ thần kinh, đau lưng, đau thắt lưng, đau thần kinh cổ, thần kinh tọa, thần kinh gian sườn, thần kinh sinh ba,…
- Chữ các bệnh đau cơ do nguyên nhân thần kinh ngoại biên và trị đau thần kinh ngoại biên do tình trạng thiếu dinh dưỡng.
- Hỗ trợ trị bệnh đa dây thần kinh do nghiện bia rượu, đái tháo đường và trị đau dây thần kinh mặt.
Thuốc Leolen Forte chống chỉ định với các đối tượng bị mẫn cảm hay dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
++ Hướng dẫn cách dùng
Leolen Forte dùng chủ yếu qua đường uống, bệnh nhân nên uống với 1 cốc nước lọc lớn, tránh dùng với nước cam, nước hoa quả hay sữa. Ngoài ra, bệnh nhân cũng không dùng thuốc để nhai, cắn, ngậm hay nghiền nát trước khi uống.
++ Liều lượng dùng Leolen Forte
Thuốc được bác sĩ chỉ định sử dụng tùy theo từng đối tượng, tình trạng bệnh khác nhau. Và sau đây là liều dùng đề nghị được dùng cho trường hợp cơ bản nhất :
- Dùng cho người lớn
+ Mỗi lần dùng 1 – 2 viên, ngày dùng 2 lần vào buổi sáng và tối.
- Dùng cho trẻ em:
+ Với trẻ dưới 4 tuổi: Cần trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng, vì hiện tại chưa có nghiên cứu nào chứng minh được độ an toàn của Leolen Forte với trẻ dưới 4 tuổi.
+ Với trẻ từ 4 – 7 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày dùng 1 lần.
+ Với trẻ 7 – 15 tuổi: Mỗi lần dùng 1 viên, ngày uống 2 lần vào buổi sáng và tối.
+ Với trẻ trên 15 tuổi: Mỗi lần dùng 1 – 2 viên, ngày uống 2 lần vào buổi sáng và tối.
Leolen Forte cần được cất giữ ở nhiệt độ phòng, khoảng dưới 30 độ C ở nơi thoáng mát. Tuyệt đối tránh để thuốc tiếp xúc với ánh nắng, gần tầm tay trẻ nhỏ hoặc gần thú nuôi trong nhà.
Nếu thuốc đã hết hạn hoặc có biểu hiện khác lạ, hư hỏng, bệnh nhân cần tránh sử dụng để đảm bảo an toàn. Đồng thời xử lý thuốc theo hướng dẫn từ dược sĩ để không làm ảnh hưởng đến môi trường.
Bệnh nhân cần chủ động phòng tránh các trường hợp xấu để đảm bảo an toàn, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cụ thể như sau:
- Khi bị động kinh, co thắt cơ cần phải thận trọng, hãy tìm tới bác sĩ để được hỗ trợ tốt nhất.
- Người bị suy gan, suy thận phải thận trọng nếu dùng Leolen Forte.
- Trong quá trình dùng thuốc phải thường xuyên kiểm tra điện não đồ để nắm mức độ bệnh tình chính xác.
- Nếu dùng thuốc cho người trong thai kỳ và đang cho con bú cần thận trọng. Mặc dù không nằm trong đối tượng chống chỉ định nhưng cần thiết phải tham vấn ý kiến bác sĩ.
Tương tự các loại thuốc khác, Leolen Forte có thể gây ra tác dụng phụ. Nếu như gặp phải những triệu chứng nhẹ thông thường thì sẽ tiêu biến dần sau một vài ngày dùng thuốc. Còn đối với tác dụng phụ nghiêm trọng, bệnh nhân cần được sự can thiệp y tế.
Sau đây là một số tác dụng phụ của thuốc: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, chóng mặt, kích ứng da như phát ban, mẩn ngứa, nổi mề đay, sưng phù, cơ thể mệt mỏi,…
Cho đến hiện tại, vẫn chưa có báo cáo chính xác về danh sách tương tác của thuốc Leolen Forte với những loại thuốc khác. Tuy nhiên, bệnh nhân cần chủ động đẩy lùi các trường hợp xấu xảy ra bằng cách:
Thông báo đến bác sĩ về những loại thuốc mà mình đang dùng, gồm thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược, vitamin, thực phẩm chức năng,…
Không tự ý dùng thuốc khác khi đang uống Leolen Forte.
Nếu có biểu hiện bất thường khi uống đồng thời Leolen Forte với thuốc khác, hãy tìm gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.
Thuốc Leolen Forte được sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm OPC và đang được phân phối tại nhà thuốc Tây và các cơ sở y tế trên toàn quốc. Bệnh nhân có thể mua thuốc với giá 130.000 đến 165.000 đồng 1 hộp. Mức giá thay đổi tùy vào từng nơi bán cụ thể.
https://danhnguyenth.blogspot.com/
https://narihealthy.weebly.com
Thuốc Lidocain thường được các bác sĩ chỉ định dùng trong những trường hợp gây tê tại chỗ và gây mê. Tuy nhiên thuốc được dùng với liều lượng bao nhiêu để mang lại hiệu quả và an toàn? Cùng tham khảo những thông tin dưới đây để hiểu hơn về thuốc nhé!
Thành phần chính của thuốc là hoạt chất Lidocain hydrocloride. Hoạt chất này có tác dụng gây mê và gây tê tại chỗ. Chất này được hấp thụ qua đường tiêu hóa và chuyển hóa tại gan. Vì vậy, thuốc được dùng ở dạng tiêm.
Thuốc có tác dụng gây tê tại chỗ nhóm amind với thời gian trung bình. Thuốc hoạt động với cơ chế làm giảm tính thấm của các màng tế bào thần kinh đối với ion natri nên giúp phong bế sự phát sinh, dẫn truyền xung động dây thần kinh.
Vì vậy, thuốc làm ổn định màng thần kinh, ức chế sự khử cực nên thuốc được dùng chống loạn nhịp, giảm nguy cơ rung tâm thất cho người bị nhồi máu cơ tim.
Thuốc có tác dụng gây tê và gây mê khi nội soi và phẫu thuật nhằm giảm đau cho bệnh nhân. Thuốc được chỉ định:
Gây tê niêm mạc
Dùng để chống loạn nhịp tim đối với trường hợp ngộ độc digitalis
Dùng để chống loạn nhịp tâm thất đối với trường hợp huyết khối ở cơ tim
Dùng để chống loạn nhịp tim do bị tác động của ngoại tâm thu và thuốc gây mê
Cách dùng:
- Vì thuốc có tác dụng gây tê và gây mê nên khi dùng thuốc, bệnh nhân cần có sự hướng dẫn và giám sát của đội ngũ y bác sĩ, hoặc các chuyên viên y tế.
- Trong trường hợp gây tê bề mặt, người bệnh có thể đắp dung dịch lên da, hoặc lên miên mạc.
- Ngoài ra, thuốc có thể tiêm thấm thuốc hoặc tiêm truyền vào tĩnh mạch để gây tê, điều trị rối loạn nhịp tim.
Theo các chuyên gia nhận xét, Lidocain có chống chỉ định đối với một số trường hợp, vì vậy người bệnh cần thận trọng nếu có những biểu hiện sau:
- Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Lidocain.
- Người bệnh bị rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, hoặc nhĩ thất phân ly.
- Bệnh nhân bị chứng nhược cơ.
Khi dùng thuốc Lidocain sẽ xuất hiện một số tác dụng phụ. Những biểu hiện của tác dụng không mong muốn này bao gồm:
Triệu chứng thường gặp:
- Hạ huyết áp.
- Nhức đầu khi bệnh nhân thay đổi tư thế.
- Rét run.
Triệu chứng ít gặp:
- Loạn nhịp, ngưng tim, trụy tim mạch.
- Khó thở và suy giảm, ngừng hô hấp.
- Hôn mê, ngủ lịm, kích động, sảng khoái, ảo giác, nói líu nhíu, cơn co giật, lo âu.
- Ngứa, ban, tê quanh môi và đầu lưỡi, phù da.
- Buồn nôn, nôn.
- Dị cảm.
- Nhìn mờ và song thị.
Tất cả những biểu hiện trên chưa phải là toàn bộ tác dụng phụ của thuốc gây ra. Hơn nữa, mức độ của tác dụng không mong muốn mà thuốc gây ra còn phụ thuộc cơ địa của mỗi người dùng thuốc nên các triệu chứng xuất hiện trên mỗi người cũng khác nhau.
Khi dùng thuốc để gây mê và điều trị tim mạch, người bệnh nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì hãy trao đổi ngay với các chuyên gia, các y bác sĩ để hướng dẫn xử lý kịp thời.
Thuốc có tương tác khi kết hợp với các loại thuốc khác gây ra hiện tượng hai loại thuốc gặp nhau sẽ phản ứng với nhau. Kết quả của quá trình phản ứng này có thể làm một trong 2 loại thuốc giảm tác dụng, giảm hoạt tính hoặc gây ra những tác dụng có hại cho cơ thể.
Sự tương tác này chỉ xảy ra khi hai loại thuốc này được sử dụng cùng lúc. Vì vậy, nhằm tránh tương tác thuốc, người bệnh cần phải tham khảo và nắm rõ thuốc mình đang dùng có tương tác với loại nào.
Thuốc Lidocain có tương tác với một số thuốc, bệnh nhân cần tránh khi sử dụng cùng với những loại thuốc:
- Loại thuốc ức chế beta – adrennergic sẽ làm người sử dụng bị ngộ độc.
- Loại ức chế enzym gan làm tăng tác dụng của Lidocain.
Đối với các trường hợp cần phải kết hợp thuốc với các loại khác để điều trị, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để sử dụng thuốc đúng cách và đúng liều lượng.
https://danhnguyenth.blogspot.com/