PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG CƯỜNG ✚ Địa chỉ: 87 - 89 Thành Thái, P.14, Q.10, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h – 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Website: https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/ ✚ Hotline: (028) 3863 9888 - tư vấn miễn phí 24/24 http://google.com.do/url?q=https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/
Thuốc Audocals 5mg được sản xuất nhằm điều trị các triệu chứng dưới đây:
♦ Viêm mũi dị ứng theo mùa, mãn tính: Desloratadine trong thuốc Audocals sẽ làm giảm các triệu chứng như hắt hơi, sổ mũi, nghẹt mũi, ngứa họng, ho, chảy nước mắt, kích ứng mắt, đỏ mắt.
♦Mày đay tự phát: Các bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên bị mày đay mãn tính sẽ thường có triệu chứng ngứa ngáy khó chịu, phát ban. Nổi mày đay có thể dễ dàng điều trị khỏi, nhưng để lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng. Khi sử dụng Audocals 5Mg sẽ làm giảm nhẹ các triệu chứng này.
♦ Cách dùng: Viên nén dùng bằng đường uống.
♦ Liều dùng: Sử dụng thuốc cần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, các bạn cũng có thể tham khảo chỉ định như sau:
► Đối với người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng liều thông thường là 5mg, 1 viên/ngày.
► Với bệnh nhân bị suy gan, suy thận: Liều khởi đầu với 5mg/ngày. Những ngày tiếp theo tùy vào tác dụng của thuốc mà có thể thay đổi theo chỉ dẫn của bác sĩ.
► Đối với trẻ bị suy gan, suy thận không áp dụng liều khởi đầu bởi chưa có nghiên cứu chứng minh.
► Trong một số trường hợp nhất định, liều dùng có thể được thay đổi bởi chỉ dẫn của bác sĩ, nhằm tăng hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
Thuốc Audocals được khuyến cáo chống chỉ định với các trường hợp sau:
♦ Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
♦ Người mẫn cảm với Loratadin.
Lưu ý khi sử dụng:
♦ Cần thận trọng khi chỉ định liều dùng cho các đối tượng:
♦ Đối với bệnh nhân là người già, suy giảm chức năng gan, thận, tim mạch.
♦ Khi bệnh nhân kết hợp sử dụng với các loại thuốc khác như azithromycin, fluoxetine, cimetidine, erythromycin, ketoconazol.
♦ Phụ nữ có thai và đang cho con bú: Thuốc có khả năng tác động đến thai nhi, bài tiết vào sữa mẹ nên cần thận trọng.
Thuốc Audocals 5mg là loại hấp thu tốt. Tuy nhiên, tùy vào thể trạng của bệnh nhân, khi sử dụng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua như sau:
♦ Thường gặp: Qua một số thử nghiệm lâm sàng, thường thấy nhất trong báo cáo đó là mệt mỏi, khô miệng, đau nhức đầu.
♦ Hiếm gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, co giật, hồi hộp, tim đập nhanh, đánh trống ngực. Đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy. Viêm gân, đau cơ. Ngứa, phát ban, nổi mày đay.
Ngoài ra, trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp bất kỳ phản ứng nào khác cần phải thông báo ngay cho bác sĩ.
Đối với các loại thuốc ảnh hưởng đến men Microsom của gan (azithromycin, fluoxetine, ketoconazole, cimetidin, erythromycin) nói chung, đều sẽ làm tăng nồng độ của desloratadine và các chất chuyển hóa trong huyết tương.
Còn đối với các thay đổi lâm sàng quan trọng trong điện tâm đồ, tác dụng phụ hay dấu hiệu nguy hiểm, chưa có ghi nhận nào về vấn đề này.
Sử dụng thuốc thiếu liều hoặc quá liều sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, gây nguy hiểm cho người bệnh.
► Thiếu liều: Nếu bệnh nhân vì một lý do nào đó mà chưa dùng được thuốc theo lịch, hoặc quên dùng đúng giờ, hãy nhanh chóng bổ sung càng sớm càng tốt. Không dùng khi đã gần tới liều tiếp theo. Lúc này, tiếp tục dùng liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều khi không có sự chỉ định từ bác sĩ.
► Quá liều: Khi sử dụng quá liều Audocals 5Mg, bệnh nhân có thể xuất hiện một số biểu hiện như khó thở, tim đập nhanh, buồn nôn. Lúc này, cần nhanh chóng gọi trung tâm cấp cứu 115 để được tiến hành điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ.
https://dakhoanguyentrai.vn/dan-ong-yeu-sinh-ly-nen-an-gi.html
Màng trinh ở sâu bao nhiêu? Màng trinh có độ sâu từ 2 – 4cm cách cửa âm đạo, đường kính từ 1 – 1.5mm. Mỗi bạn gái có cơ địa riêng nên độ dày mỏng của màng trinh có thể khác nhau.
Hầu hết các bé gái đều có màng trinh, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp hiếm gặp không có màng trinh bẩm sinh hay bị dị dạng sinh dục do không có âm đạo.
Mặc dù màng trinh không phải là bộ phận trọng yếu trong hệ sinh dục nữ, cũng như không đảm nhiều chức năng sinh lý, thế nhưng màng trinh vẫn có một số tác dụng cơ bản như:
♦ Ngăn ngừa bụi bẩn: Màng trinh nằm chắn ngang lối vào âm đạo nên có khả năng ngăn ngừa bụi bẩn, dị vật từ bên ngoài đi vào và tác động vào sâu bên trong âm đạo.
♦ Giảm nguy cơ bị bệnh phụ khoa: Nhiều nghiên cứu cho rằng, con gái còn trinh có tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm phụ khoa thấp hơn những phụ nữ đã quan hệ tình dục. Do lớp màng mỏng này giúp ngăn chặn phần nào vi khuẩn xâm nhập và gây bệnh.
♦ Thoát kinh, điều tiết dịch nhầy: Máu kinh nguyệt có thể được thoát ra bên ngoài dễ dàng hơn thông qua các lỗ trên bề mặt màng trinh. Ngoài ra, màng trinh còn có khả năng giúp điều tiết lượng dịch nhầy ở vùng kín cân bằng hơn với môi trường âm đạo.
Nhiều trường hợp nữ giới có màng trinh đóng kín che phủ toàn bộ cửa vào âm đạo, cần tiến hành tiểu phẫu để máu kinh có thể thoát ra ngoài. Một số trường hợp khác màng trinh dày bất thường cần làm tiểu phẫu mở màng trinh để tránh bị đau đớn khi giao hợp. Một số ít lại có màng trinh co giãn tốt, khó bị rách dù đã quan hệ tình dục.
Những điều này là do hình dạng và cấu tạo màng trinh đa dạng. Kham pha mang trinh qua một số hình dạng màn trinh phổ biến sau:
♦ Màng trinh dạng lưỡi liềm (hình khuyên): Là hình dạng màng trinh phổ biến nhất – có hình lỗ tròn bao quanh miệng âm đạo, khi bị tác động màng trinh dạng này sẽ rách dọc theo đường thẳng đứng.
♦ Màng trinh hình tròn: Bao quanh âm đạo theo hình bầu dục. Khi khi bị tác động màng trinh hình tròn sẽ rách theo nhiều đường ly tâm. Nữ giới có màng trinh dạng này sẽ bị chảy máu nhiều hơn các dạng khác.
♦ Màng trinh dạng lưới: Hinh anh mang trinh con gai có dạng lưới tương tự như một chiếc lưỡi, phần cuối dính vào âm hộ và bên dưới đường tiết niệu. Màng trinh dạng này thường khó bị rách trong lần đầu quan hệ.
Bởi vì màng trinh sẽ bị đẩy sang một bên khi dương vật đi vào âm đạo và không bị chảy máu ngay khi đó. Hiện tượng chảy máu xuất hiện khi nữ giới quan hệ nhiều lần do có sự ma sát liên tục.
Tham khảo
Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu là địa chỉ khám và chữa bệnh chuyên khoa phụ sản. Chị em phụ nữ hoàn toàn có thể tin tưởng và lựa chọn với chi phí phá thai hợp lý.
https://dakhoanguyentrai.vn/hinh-anh-benh-tri-cac-cap-do.html
♦ Chu kỳ kinh nguyệt ở nữ giới sẽ được tính từ ngày đầu tiên xuất hiện máu kinh đến ngày bắt đầu của kỳ kinh tiếp theo, thông thường khoảng 28 – 30 ngày. Một chu kỳ ngắn hơn 28 ngày hoặc dài hơn 30 ngày (32 – 35 ngày) lặp lại đều đặn cũng được coi là bình thường.
♦ Độ dài của chu kỳ kinh thường trong khoảng 3 – 5 ngày, từ 2 – 7 ngày cũng có thể chấp nhận được. Nếu lượng máu kinh ít và chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hơn 7 – 10 ngày cũng được xem là bình thường.
♦ Ngoài ra, việc xuất hiện sự thay đổi không đáng kể giữa các chu kỳ cũng được xem là bình thường. Ví dụ, nếu chu kỳ kinh nguyệt tháng trước là 28 ngày, tháng sau là 30 ngày cũng là bình thường; việc này xảy ra có thể là do bệnh tật hay căng thẳng.
♦ Chu kỳ kinh 28 ngày: Là chu kỳ kinh nguyệt phổ biến. Với chu kỳ kinh 28 ngày, thời gian rụng trứng sẽ rơi vào ngày thứ 14 – tính ngược bắt đầu từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh kế tiếp.
Thời điểm dễ thụ thai là ngày 11 – 16, trong đó ngày 13 – 15 là thời điểm có khả năng thụ thai cao nhất, với điều kiện nữ giới có chức năng sinh sản bình thường và không tránh thai bằng bất kỳ biện pháp nào.
♦ Chu kỳ kinh từ 26 – 30 ngày: Với những chị em có chu kỳ kinh nguyệt từ 26 – 30 ngày thì cần tính 2 thời kỳ dễ thụ thai (chu kỳ ngắn nhất và dài nhất) sau đó kết hợp chúng lại với nhau.
Theo đó, với chu kỳ kinh nguyệt 26 ngày thì ngày 9 – 14 của chu kỳ là thời điểm dễ thụ thai, còn với chu kỳ 30 ngày là vào ngày 13 – 18 của chu kỳ. Kết hợp 2 chu kỳ thì thời điểm dễ thụ thai là ngày 9 – 18 và ngày rụng trứng sẽ vào khoảng ngày 12 – 16 của chu kỳ.
♦ Chu kỳ kinh trên 32 ngày: Có thể căn cứ trên thời điểm rụng trứng và thụ thai của chu kỳ kinh 28 ngày để tính cho chu kỳ kinh cố định ngắn hơn hoặc dài hơn 28 ngày.
Cụ thể, với chu kỳ 32 ngày thì ngày rụng trứng là 18 = 14 + 4; thời điểm dễ thụ thai sẽ vào khoảng ngày 15 = 11 + 4 đến ngày 20 = 16 + 4, trong đó 11 và 16 là thời điểm dễ thụ thai của chu kỳ kinh 28 ngày, còn 4 là số ngày kéo dài thêm (kéo dài thêm một ngày thì thời điểm thụ thai và rụng trứng sẽ được cộng 1 ngày).
Chu kỳ kinh nguyệt của các chị em không giống nhau và độ dài của kỳ kinh cũng khác nhau. Tuy nhiên nếu ở mức độ cho phép được đề cập bên trên vì vẫn được xem là bình thường.
Tuy nhiên, nếu chu kỳ kinh nguyệt có những biểu hiện bất thường, các chị em cần đến ngay cơ sở y tế để khám và tìm ra nguyên nhân, từ đó có biện pháp điều trị hiệu quả.
Chu kỳ kinh nguyệt bất thường có thể bao gồm một trong những trường hợp sau:
Rong kinh – rong huyết
♦ Rong kinh là thời gian hành kinh kéo dài hơn 1 tuần, máu kinh không đông; lượng máu ra nhiều vào giữa thời gian hành kinh. Rong kinh – rong huyết thường kéo dài trên 15 ngày, hoặc ra máu ở bộ phận sinh dục những không phải do kinh nguyệt kéo dài.
♦ Rong kinh rong huyết, có thể kèm theo các triệu chứng như: Đau bụng dưới, hoa mắt – chóng mặt do mất máu, mệt mỏi. Bên cạnh đó, một số chị em còn có triệu chứng sốt, chảy máu cam, chảy máu chân răng, ra nhiều khi hư bất thường.
Vô kinh
Là hiện nữ chu kỳ kinh nguyệt không xuất hiện ở nữ giới, bao gồm vô kinh nguyên phát và thứ phát:
♦ Vô kinh nguyên phát: Không có kinh dù đã quá tuổi dậy thì (trên 18 tuổi). Nguyên nhân chủ yếu là do dị dạng bộ phận sinh dục như: Không có bộ phận sinh dục, không có tử cung, không có buồng trứng.
♦ Vô kinh thứ phát: Là tình trạng nữ giới đã từng có kinh nhưng lại bị mất kinh đột ngột trong vòng 3 – 6 tháng. Nguyên nhân có thể là do nữ giới từng phá thai nhiều lần hoặc bị băng huyết nặng sau khi sinh…
Cường kinh
♦ Là tình trạng chu kỳ kinh nguyệt kéo dài cùng với lượng máu kinh ra nhiều. Tình trạng này có thể là do các tổn thương thực thể ở tử cung như: lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung… Hoặc do mắc một số bệnh như: bệnh thận, tăng huyết áp, rối loạn đông máu… Cường kinh có thể gây mất máu nhiều làm ảnh hưởng đến sức khỏe.
Thiếu kinh
♦ Là tình trạng máu kinh ra ít với thời gian hành kinh ngắn – từ 2 ngày trở xuống. Thiếu kinh xảy ra có thể là do mắc bệnh tử cung nhi tính, dính buồng tử cung sau sinh hoặc sau khi phá thai. Ngoài ra, các bệnh lý như suy buồng trứng sớm, ung thư buồng trứng… cũng gây ra hiện tượng này.
Kinh nguyệt thưa
♦ Là tình trạng chu kỳ kinh nguyệt kéo dài hơn 35 ngày, thậm chí là vài tháng. Khác với chu kỳ kinh nguyệt thưa là kinh mau với vòng kinh chỉ từ 21 ngày trở xuống.
Chu kì kinh nguyệt cũng có thể do chị em phụ nữ đang mang thai, cần tìm đến các địa chỉ khám thai an toàn và hiệu quả như Phòng khám đa khoa Hoàn Cầu.
https://dakhoanguyentrai.vn/chua-yeu-sinh-ly-o-nam-gioi-bang-dong-y.html
Montelukast chính là loại dược phẩm được sử dụng giúp ngăn ngừa và kiểm soát các triệu chứng bệnh hen suyễn, viêm mũi dị ứng. Thuốc được dùng ở đối tượng cả người lớn lẫn trẻ em trên 2 tuổi.
Montelukast có tên biệt dược là Singulair và nó thuộc về nhóm thuốc đối kháng thụ thể Leukotriene. Bên trong thuốc có chứa thành phần chính là Montelukast.
Tìm hiểu công dụng thuốc Montelukast sẽ giúp người dùng thêm hiểu rõ về loại thuốc này. Ở đây Montelukast chính là chất ức chế leukotriene gây thắt chặt và sưng viêm các cơ quanh đường thở. Cụ thể Montelukast sẽ hoạt động dựa trên cơ chế khiến cơ thể giảm sản sinh ra loại chất này. Từ đó cải thiện tình trạng sưng viêm đường thở và giúp cho bệnh nhân hô hấp dẫn dàng hơn.
Với công dụng chính như đã nói thuốc Montelukast sẽ giúp ngăn ngừa hen suyễn cho một số đối tượng người lớn cũng như trẻ em dưới 12 tháng. Đồng thời ngăn ngừa co thắt phế quản do tập thể dục ở trẻ em trên 6 và người lớn. Thuốc giúp giảm triệu chứng dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi. Dùng Montelukast còn giúp giảm triệu chứng theo mùa ở trẻ em trên 2 tuổi và người lớn.
Dùng thuốc Montelukast không có tác dụng ngay lập tức thế nên nó không được chỉ định điều trị cơn hen suyễn cấp hoặc những vấn đề liên quan đến đường hô hấp cấp tính. Với người bị hen suyễn lưu ý cần mang thuốc sẵn giúp giảm hen.
Lưu ý không được dùng thuốc Montelukast cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào bên trong thuốc.
- Dạng Montelukast viên uống: 10mg.
- Dạng Montelukast viên nhai: 4mg và 5mg.
- Dạng Montelukast cốm: 4mg.
Chúng ta cần quan tâm đến liều dùng thuốc để sử dụng thuốc hiệu quả nhất. Thực tế liều dùng tùy vào mức độ bệnh lý, tình trạng sức khỏe sẽ có mức độ liều lượng khác nhau như:
Dùng Montelukast để điều trị, phòng ngừa hen suyễn:
+ Nếu thuốc Montelukast dạng viên: Người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi dùng 10mg một lần/ ngày vào buổi tối. Với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 15 tuổi dùng theo liều bác sĩ kê.
+ Nếu thuốc Montelukast dạng viên nhai: Trẻ em và thiếu niên từ 6 đến 14 tuổi dùng 5mg một lần/ ngày vào mỗi tối. Với trẻ em từ 2 đến 5 tuổi dùng 4mg một lần/ ngày vào mỗi tối.
+ Nếu thuốc Montelukast dạng cốm: Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi dùng 4mg tức là một gói một lần/ ngày vào mỗi tối. Trẻ sơ sinh từ 12 đến 23 tháng tuổi dùng 4mg tức là một gói một lần/ ngày vào mỗi tối. Với trẻ sơ sinh dưới 12 tháng thì dùng thuốc Montelukast theo liều bác sĩ quy định.
Dùng Montelukast để phòng ngừa hen suyễn do tập thể dụng:
+ Nếu thuốc Montelukast dạng viên: Người lớn, thanh thiếu niên từ 15 tuổi dùng 10mg trước lúc tập thể dục ít nhất 2 giờ, không dùng quá 2 liều một ngày. Với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 15 tuổi dùng liều do bác sĩ đưa ra.
+ Nếu thuốc Montelukast dạng viên nhai: Trẻ em cùng thiếu niên từ 6 đến 14 tuổi dùng 5mg trước tập thể dục ít nhất 2 giờ và mỗi ngày không dùng quá 2 liều. Trẻ em dưới 6 tuổi sẽ dùng theo liều bác sĩ đưa ra.
Dùng Montelukast để điều trị dị ứng lâu năm:
+ Nếu thuốc Montelukast dạng viên uống: Với người lớn, thanh thiếu niên từ 15 tuổi dùng 10mg một lần mỗi ngày vào buổi tối. Trẻ em cùng thanh thiếu niên dưới 15 tuổi dùng thuốc Montelukast với liều được chuyên gia quy định.
+ Nếu thuốc Montelukast dạng viên nhai: Trẻ em và thiếu niên từ 6 đến 14 tuổi dùng 4mg một lần/ ngày vào mỗi tối. Với trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc theo liều chuyên gia quy định.
Dùng Montelukast để điều trị dị ứng theo mùa:
+ Nếu thuốc Montelukast dạng viên uống: Người lớn, thanh thiếu niên từ 15 tuổi uống 10mg một lần/ ngày mỗi tối. Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 15 tuổi dùng liều được chuyên gia quy định.
+ Nếu thuốc Montelukast dạng viên nhai: Trẻ em cùng thiếu niên từ 6 đến 14 tuổi dùng 5mg một lần/ ngày và uống vào buổi sáng hoặc tối. Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi dùng 5mg một lần/ ngày và uống vào buổi sáng hoặc tối. Với trẻ dưới 2 tuổi sẽ dùng liều do chuyên gia chỉ định.
+ Nếu thuốc Montelukast uống dạng hạt: Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi dùng 4mg tức là một gói/ lần mỗi ngày uống vào sáng và tối. Trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc do chuyên gia chỉ định.
Vui lòng tham khảo kỹ cách dùng thuốc Montelukast từ ý kiến bác sĩ và đọc kỹ hướng dẫn được ghi trên nhãn.
► Với Montelukast thì sẽ được dùng bằng đường uống. Nếu dùng dạng viên nhai cần nhai kỹ trước khi nuốt. Để đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả tốt nhất bệnh nhân nên dùng thuốc vào thời điểm cố định mỗi ngày.
► Khi uống thuốc Montelukast để ngăn ngừa vấn đề hô hấp khi tập thể dục thì nên dùng thuốc trước giờ tập ít nhất 2 giờ và không nên dùng quá 1 liều trong 24 giờ. Nếu bạn dùng thuốc điều trị dị ứng, hen suyễn thì không dùng thuốc trước khi tập thể dục bởi dễ bị tác dụng phụ.
► Ngoài ra người bệnh cũng không được tự ý tăng giảm liều dùng, ngưng dùng thuốc Montelukast đột ngột. Nên dùng đúng theo chỉ định bác sĩ ngay cả khi triệu chứng bệnh không biểu hiện.
► Nếu thấy triệu chứng bệnh tồi tệ sau khi dùng thuốc thì bệnh nhân nên thông báo cùng bác sĩ để có được giải pháp khắc phục kịp thời.
Bệnh nhân cần nắm rõ một số những vấn đề quan trọng khi dùng thuốc Montelukast để sử dụng an toàn, hiệu quả:
Trước khi sử dụng thuốc cần thông báo cùng bác sĩ tình trạng sức khỏe bản thân cũng như bệnh tình, đặc biệt là khi bạn mắc phải:
+ Hen suyễn: Vì tác dụng điều trị hen suyễn cấp tính của thuốc Montelukast vẫn chưa được thiết lập. Do đó bệnh nhân vui lòng chuẩn bị thuốc phòng trường hợp cấp tính. Nên dùng thuốc thường xuyên theo chỉ định ngay cả khi bệnh hen suyễn được kiểm soát. Nếu bạn thấy triệu chứng hen suyễn không được cải thiện hoặc đang tồi tệ thì cần liên hệ với bác sĩ ngay.
+ Thay đổi hành vi: Dùng thuốc Montelukast có thể làm thay đổi hành vi như là lo lắng, giảm trí nhớ… Nếu thấy bất thường bệnh nhân vui lòng liên hệ cùng chuyên gia.
+ Trầm cảm: Thuốc Montelukast có thể gây trầm cảm. Do vậy nếu bản thân bị trầm cảm hoặc tiền sử trầm cảm cần liên hệ bác sĩ.
+ Phenylceton niệu (PKU): Khi bị bệnh này thì cơ thể người bệnh sẽ không phân hủy được phenylalanine nhưng bên trong thuốc Montelukast có chứa Aspartame nên không tốt với bệnh nhân bị bệnh này.
+ Chức năng gan: Dùng thuốc Montelukast trong thời gian dài có thể làm cho thuốc tích tụ trong gan. Do vậy nếu bạn bị suy giảm chức năng gan thì cần hỏi thăm bác sĩ cách dùng để tránh các ảnh hưởng tiêu cực xảy ra.
+ Mang thai: Bệnh nhân chỉ dùng thuốc Montelukast khi mang thai nếu lợi ích mang lại tốt hơn là rủi ro xảy ra.
+ Phụ đang cho con bú: Chuyên gia vẫn chưa biết rõ Montelukast có truyền vào trong sữa mẹ không. Do vậy bạn cần nói rõ tình trạng với bác sĩ.
+ Trẻ em: Thuốc được dùng điều trị bệnh hen suyễn trẻ từ 2 tuổi hoặc dị ứng theo mùa cho trẻ từ 15 tuổi. Vẫn chưa thiết lập độ an toàn thuốc Montelukast cho trẻ dưới 2 tuổi.
Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc thì bệnh nhân cũng cần lưu ý một số những khuyến cáo sau đây:
♦ Dùng thuốc phù hợp: Không được dùng Montelukast khi cơn hen suyễn lên đột ngột. Không dùng thuốc Montelukast trị hen suyễn và cũng không dùng thuốc thay thế corticosteroid dạng hít hoặc đường uống để chữa trị hen suyễn kéo dài.
♦ Cảnh báo vấn đề sức khỏe tâm thần: Vì thuốc Montelukast có thể gây tăng nguy cơ bị bệnh tinh thần. Do vậy bệnh nhân cần liên hệ chuyên gia nếu thấy có những biểu hiện bất thường xuất hiện.
♦ Cảnh báo miễn dịch: Thuốc Montelukast cũng làm tăng nguy cơ các bệnh về hệ miễn dịch như viêm mạch, tăng bạch cầu ái toan hoặc hội chứng Churg-Strauss.
https://dakhoanguyentrai.vn/benh-tri-co-di-truyen-khong.html
Ngồi lâu, ngồi nhiều là ngồi tại một vị trí trong thời gian dài. Tình trạng này có thể là do thói quen hoặc do tính chất công việc (lái xe, thợ may, nhân viên văn phòng…). Ngồi lâu gây ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe.
Ảnh hưởng của việc ngồi lâu cụ thể là có thể gây ra những vấn đề sau:
♦ Suy giảm tuổi thọ: Những người ngồi lâu trong thời gian dài có nguy cơ bị suy giảm tuổi thọ không rõ nguyên nhân.
♦ Tăng cân: Ngồi lâu một chỗ trong nhiều giờ có thể làm gián đoạn quá trình trao đổi chất, thậm chí là tích lũy mỡ thừa… khiến cân năng tăng lên một cách nhanh chóng.
♦ Gây tổn thương lưng: Nhiều nghiêm cứu chứng minh nguyên nhân chủ yếu gây đau lưng là ngồi lâu ở một tư thế, hoặc ngồi sai tư thế. Để giải quyết tình trạng này, mọi người nên đứng lên và đi lại để thư giãn.
♦ Ảnh hưởng đến não bộ: Ngồi lâu có thể khiến khối lượng não giảm đáng kể, đồng thời còn ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ sự việc.
♦ Cơ bắp suy yếu: Ngồi lâu hàng giờ sẽ khiến các cơ bắp bị suy yếu, đặc biệt là cơ bắp ở hai chân. Bên cạnh đó áp lực khi ngồi nhiều sẽ đè nén lên phía sau hai chân gây ảnh hưởng đến quá trình lưu thông máu, dần dần sẽ phá hủy các cơ bắp.
♦ Stress, căng thẳng: Không chỉ những áp lực cuộc sống mà việc ngồi lâu, ngồi nhiều vô tình cũng có thể mang lại cảm giác bồn chồn, lo lắng, stress, căng thẳng… Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc ngồi lâu có thể là nguyên nhân gây mất ngủ, trầm cảm, cô lập xã hội…
♦ Tổn thương nội tạng: Có nghiên cứu đề cập rằng ngồi lâu có thể phá hủy cơ quan nội tạng. Nguyên nhân là do ngồi lâu có thể làm teo nhỏ các động mạch ở chân, ảnh hưởng đến quá trình máu phân bổ đều trong cơ thể.
Không những gây ảnh hưởng đến sức khỏe, những người có thói quen ngồi lâu sẽ vô tình tích tụ nhiều bệnh tật, trong đó có bệnh đau nhức chân tay sau khi uống rượu. Đặc biệt nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.
Dưới đây là một số bệnh lý những người có thói quen ngồi lâu dễ mắc phải. Cụ thể:
♦ Ngồi lâu thường dễ bị béo phì, cao huyết áp… và đây là những nguyên nhân dẫn đến những tai biến về tim mạch như: Tắc động mạch vành, suy tim, ứ đọng tuần hoàn ngoại vi do chi dưới không hoạt động.
♦ Để phòng tránh bệnh tim mạch do ngồi lâu, mọi người nên ngồi trên ghế thư giãn hoặc đứng dậy vươn vai, vuốt ngực, xoa bóp cẳng chân và hai bên đùi, tập thể dục một cách hợp lý sau mỗi giờ làm việc…
Thoát vị đĩa đệm
♦ Khi ngồi, trọng lượng nửa người trên sẽ dồn về cột sống; cổ, thắt lưng và lưng là vị trí chịu nhiều áp lực nhất. Đó cũng là nguyên nhân các nhân viên văn phòng dễ bị đau nhức cơ vai gáy, thắt lưng, chuột rút ở cơ vai, đau đầu hoa mắt.
♦ Bên cạnh đó, khi các đốt sống bị chèn ép trong thời gian dài có thể làm tăng áp lực khiến các đĩa đệm thoát ra ngoài gây phù nề ở tổ chức đệm (thoát vị đĩa đệm). Dần dần sẽ gây xơ hóa và chèn ép các rễ thần kinh dẫn đến đau thần kinh tọa – thường là đau một bệnh, đau lan từ mông xuống cẳng chân.
Bệnh Gout
♦ Ngồi nhiều, ngồi lâu có thể làm lắng đọng acid uric trong máu. Một khi nồng độ acid uric trong máu tăng lên có thể dẫn đến bệnh gout.
♦ Bệnh này thường gặp nhiều ở nam giới hơn phụ nữ. Để phòng bệnh cần phải vận động thường xuyên, uống nhiều nước, kiêng ăn các loại thịt và thức ăn giàu đạm khác.
Loãng xương
♦ Là tình trạng xương yếu, giòn, dễ bị gãy dù chỉ va chạm nhẹ. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này là thiếu khoáng chất, đặc biệt là canxi. Nhưng trên thực tế, ít vận động, ngồi lâu và ngồi nhiều cũng có thể dẫn đến loãng xương, thoái hóa xương…
♦ Ngồi lâu sẽ làm suy giảm nhu động ruột và sự tiết dịch của hệ tiêu hóa (dạ dày, ruột). Do đó, thức ăn khi đi vào đường tiêu hóa sẽ không được lên men và hấp thụ hết, dần dần sẽ tích tụ lại gây chướng hơi và đầy bụng.
♦ Từ đó, khiến người bệnh ăn không miệng, ngủ không được ngon giấc, mất ngủ, táo bón, tiêu chảy… do viêm tụy, viêm dạ dày – ruột, sa trực tràng…
♦ Ngồi lâu và ngồi nhiều có thể làm lắng đọng nước tiểu. Từ đó gây viêm đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu (viêm nhiễm thường là tiền đề của việc sinh ra sỏi).
♦ Để phòng ngừa các bệnh đường tiết niệu, cần uống nhiều nước và vận động thường xuyên bằng những môn thể thao thích hợp. Đặc biệt nên đứng lên thư giãn sau mỗi giờ làm việc.
♦ Không chỉ gây các bệnh tim mạch, xương khớp… việc ngồi lâu trước màn hình máy tính còn có thể gây khô mắt, mỏi mắt, chảy nước mắt. Bên cạnh đó, nếu đèn quá sáng sẽ gây chói mắt, không đủ ánh sáng lại làm giảm thị lực… từ đó gây ra các bệnh về mắt.
♦ Khi ngồi lâu trước màn hình máy tính, nếu cảm thấy khô mắt hoặc mỏi mắt thì nên nhắm mắt và thư giãn tại chỗ, có thể sử dụng nước mắt nhân tạo hoặc thuốc nhỏ mắt để làm giảm tình trạng khô mắt.
https://dakhoanguyentrai.vn/kham-chua-benh-tri-o-dau-tot-nhat.html