PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG CƯỜNG ✚ Địa chỉ: 87 - 89 Thành Thái, P.14, Q.10, TP.HCM ✚ Thời gian làm việc: Từ 8h – 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết) ✚ Website: https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/ ✚ Hotline: (028) 3863 9888 - tư vấn miễn phí 24/24 http://google.com.do/url?q=https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/
Nam giới cần nắm rõ được hẹp bao quy đầu và phân loại để biết bản thân mình liệu có mắc tình trạng này hay không. Từ đó kịp thời đưa ra giải pháp điều trị chính xác. Hẹp bao quy đầu cũng là tình trạng luôn được nhiều nam giới quan tâm
Ở đây thì hẹp bao quy đầu có nghĩa là miệng bao quy đầu bị chít hẹp và không thể hoặc cực khó mới tuột được quy đầu dương vật ngay cả khi tình trạng dương vật căng cứng. Nếu như cố tình tuột xuống thì bị chảy máu, đau đớn hoặc có thể làm cho quy đầu bị mắc kẹt và không thể trở về vị trí cũ. Người ta gọi đó là nghẹt bao quy đầu.
Nếu tình trạng xảy ra ở người lớn thì sẽ đe dọa rất lớn đối với sự phát triển dương vật, dễ gây viêm nhiễm nam khoa và thậm chí nam giới còn bị đau đớn khi quan hệ, không thể quan hệ được. Nhưng nếu tình trạng này xảy ra ở trẻ nhỏ thì không thực sự nghiêm trọng.
Dựa vào nguyên nhân và tình trạng thì hẹp bao quy đầu được phân loại với 2 cách sau đây:
Cách 1: hẹp do sinh lý và hẹp do bệnh lý.
Với hẹp bao quy đầu do sinh lý thì đây là tình trạng thường xảy ra với những trẻ ở độ tuổi dưới 3, 4. Khi đó da quy đầu sẽ dính với dương vật. Trường hợp này thì bác sĩ ưu tiên áp dụng những biện pháp bảo tồn không xâm lấn, hướng dẫn bố mẹ cách lộn bao quy đầu cho trẻ mỗi khi đi tắm. Hoặc đưa trẻ đến cơ sở y tế chuyên khoa sẽ được bác sĩ nong bao quy đầu.
Với hẹp bao quy đầu bệnh lý thì đây là tình trạng bao quy đầu sau khi viêm nhiễm mới bị dính và gây sẹo xơ. Khi đó nam giới cần đến cơ sở y tế chuyên khoa để được chữa trị.
Cách 2: hẹp hoàn toàn và bán hẹp bao quy đầu.
Hẹp bao quy đầu hoàn toàn chính là tình trạng mà bao quy đầu không thể nào tuột xuống để lộ quy đầu ra. Chính tình trạng này làm cho nam giới không quan hệ tình dục bởi vì khi tuột xuống sẽ rất đau.
Còn với bán hẹp bao quy đầu thì đây là tình trạng bao quy đầu lúc đó vẫn tuột xuống được và để lộ nửa quy đầu. Khi đó nam giới vẫn quan hệ tình dục được nhưng có thể bị nghẹt nếu quan hệ hoặc là thủ dâm.
Nam giới có thể nhận biết triệu chứng này thông qua một số dấu hiệu triệu chứng bao gồm: Miệng bao quy đầu bị chít hẹp, dương vật có hình dáng bất thường gây khó khăn khi đi tiểu. Thậm chí phần quy đầu bị căng sưng tấy. Khi lột mạnh xuống thì cảm giác đau đớn vô cùng.
Tình trạng hẹp bao quy đầu ở người lớn có thể còn dẫn đến dương vật bị cong vênh bất thường, bị biến đổi, đau khi quan hệ tình dục…
Còn với trẻ nhỏ thì trẻ sẽ đau đớn, khi đi tiểu thường khóc thét và rặn đỏ mặt khi đi tiểu. Nếu như nhịn tiểu thường xuyên còn gây tình trạng chảy máu, dịch, sưng phồng…
Hiểu rõ được tình trạng hẹp bao quy đầu thì nam giới cũng cần lưu ý trong việc thăm khám và điều trị.
Thống kê cho thấy rằng tình trạng hẹp bao quy đầu xảy ra phần lớn là do yếu tố sinh lý. Ngoài ra cũng có thể là do một số những nguyên nhân khác được bác sĩ chẩn đoán như:
♦ Do sinh lý: Đây là tình trạng thường xảy ra ở trẻ sơ sinh và nó chiếm đến 96%. Nếu như hẹp bao quy đầu do sinh lý thì thông thường nó tự khỏi. Khi trẻ được 3, 4 tuổi thì có thể tự tuột xuống được.
♦ Do bệnh lý: Nếu trẻ bị hẹp bao quy đầu sinh lý nhưng bố mẹ không chú ý chăm sóc vệ sinh cá nhân sẽ gây viêm nhiễm, sẹo xơ hóa. Lúc đó cần phải cắt bao quy đầu cho trẻ.
♦ Do dây hãm bao quy đầu quá ngắn: Dây hãm ngắn sẽ làm cho bao quy đầu không thể nào lột xuống được hoàn toàn được.
♦ Do da quy đầu quá nhỏ: Nếu da quy đầu nhỏ thì quy đầu không thể nào vượt qua được.
Có một số đối tượng dễ mắc phải tình trạng hẹp bao quy đầu, đó chính là:
Người bị mắc bệnh tiểu đường: Vì lượng đường thải ra ngoài theo đường tiểu lúc đó tạo cơ hội thuận lợi để tình trạng viêm nhiễm phát sinh.
► Trẻ bị hăm tã: Đây là tình trạng viêm da ở khu vực lót tã và da bé mẩn đỏ, xuất hiện các đốm ban ở đùi, mông.
► Vệ sinh cá nhân kém: Nếu bố mẹ không chú ý vệ sinh cá nhân cho con thì tình trạng hẹp bao quy đầu sinh lý dễ làm cho viêm nhiễm phát triển và khó tự khỏi được.
https://dakhoanguyentrai.vn/di-cau-ra-mau-tuoi-uong-thuoc-gi.html
Thuốc Acemol 325Mg được sử dụng để giảm đau, hạ sốt bởi các nguyên nhân như: Cảm cúm, đau họng, nhức đầu, hành kinh, đau răng. Thuốc có dược chất chính là Paracetamol, bào chế và sản xuất ở dạng viên nén. Quy cách đóng gói dạng chai (40 viên/ chai), hoặc hộp 2 vỉ x 10 viên, họp 40 vỉ x 10 viên.
Khi sử dụng acemol, thân nhiệt của bệnh nhân sốt sẽ được giảm, nhưng rất ít khi làm giảm thân nhiệt của người khỏe mạnh, bình thường. Cơ chế tác động: Thuốc sẽ tác động vào vùng dưới đồi giúp hạ nhiệt, mạch giãn ra giúp tỏa nhiệt cơ thể, tăng lưu lượng máu ngoại biên.
► Cách dùng: Sử dụng qua đường uống.
► Liều dùng:
♦ Đối với trẻ em 6 - 12 tuổi: Dùng 1 lần 1 viên cách nhau ít nhất 4 tiếng. Trong vòng 24h uống không quá 6 viên.
♦ Đối với người lớn: Dùng 1 lần từ 1 - 2 viên tùy thể trạng, ngày 3 lần.
Thuốc Acemol 325mg được khuyến cáo chống chỉ định với các đối tượng dưới đây:
♦ Người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
♦ Bệnh nhân bị suy gan, thận nặng hoặc viêm gan siêu vi B.
♦ Một số người khi sử dụng sẽ có phản ứng da như phát ban, nổi mề đay.
♦ Khi sử dụng thuốc không nên uống nhiều rượu, rượu sẽ tăng độc tính của Paracetamol đối với gan.
♦ Đối với bệnh nhân có tiền sử bị thiếu máu, bệnh tim, phổi hãy thận trọng khi sử dụng acemol. Có thể sẽ suy giảm chức năng gan hoặc thận.
♦ Làm giảm bạch cầu trung tính khi dùng paracetamol.
♦ Khi dùng kéo dài các liều lớn có thể dẫn đến giảm tiểu cầu, bạch cầu và huyết cầu.
Bệnh nhân cần nắm được các cảnh báo từ bác sĩ về dấu hiệu của các phản ứng nghiêm trọng trên da. Điển hình như hội chứng hoại tử da nhiễm độc, ngoại ban mủ toàn thân cấp tính.
Có một số trường hợp khi uống Acemol 325mg sẽ xuất hiện tác dụng phụ dưới đây:
♦ Dị ứng, phát ban ngoài da, mề đay.
♦ Rối loạn tiêu hóa, thiếu máu độc với thận, giảm bạch cầu trung tính.
.♦ Giảm tiểu cầu (hiếm khi gặp).
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu gặp phải các tác dụng phụ khác không mong muốn cần phải thông báo ngay cho bác sĩ.
Tương tác của paracetamol với một số loại thuốc khác:
♦ Các loại thuốc chống co giật hoặc uống quá nhiều rượu dẫn đến tăng độc tính trong gan.
♦ Uống liều cao paracetamol trong thời gian dài sẽ làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của dẫn chất Indandion. Paracetamol có thể được dùng khi cần hạ sốt cho người bệnh đang dùng dẫn chất Indandion.
Tương tác của paracetamol với các loại đồ uống, thực phẩm:
Thông thường, có không ít loại thuốc cấm dùng trong bữa ăn khi có những loại thức ăn nhất định. Rượu và thuốc lá cũng vậy, thuốc sẽ bị ảnh hưởng và tương tác khi sử dụng chung. Do đó, tốt nhất hãy hỏi ý kiến bác sĩ trong trường hợp sử dụng thuốc cùng rượu, thuốc lá, thức ăn.
Tương tác của paracetamol đối với tình trạng sức khỏe:
Việc sử dụng Acemol 325Mg có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Vì thế, hãy thông báo cho bác sĩ nếu đang gặp vấn đề về sức khỏe.
https://dakhoanguyentrai.vn/benh-nang-mao-tinh-hoan-la-gi.html
Azopt 5ml là một loại thuốc nhỏ mắt. có tên biệt dược là Brinzolamide, được sản xuất bởi Alcon Laboratories (Mỹ). Thuốc có thành phần gồm: Benzalkonium Chloride, Sodium Chloride, Mannitol, Edetate Disodium, Tyloxapol, Carbomer 974P, Hydrochloric Acid và/hoặc Sodium Hydroxide, Nước vô khuẩn.
♦ Quy cách: Chai hỗn dịch nhỏ mắt, 5ml
♦ Hạn sử dụng: Sau khi mở nắp, dùng trong 28 ngày. Hạn trên nhãn 24 tháng.
Dung dịch nhỏ mắt Azopt 5ml được chỉ định điều trị trong các trường hợp tăng áp lực nội nhãn hoặc Glaucoma góc mở. Tình trạng tăng áp suất mắt, có thể dẫn đến mất thị lực. Azopt chứa một chất ức chế làm giảm áp suất trong mắt.
Đối với các loại thuốc nhỏ mắt nói chung, trước khi nhỏ cần lắc kỹ lọ thuốc. Trong lúc nhỏ để cách xa mí mắt, không được chạm vào lông mi hoặc đụng vào mắt, dễ nhiễm khuẩn và nhiễm trùng mắt.
► Cách dùng: Nhỏ một lượng vừa đủ theo chỉ dẫn của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng vào mắt bị bệnh. Nên lưu ý rằng, nếu dùng song song thêm một loại thuốc nhỏ mắt khác, cần sử dụng cách nhau ít nhất 10 phút để mang lại hiệu quả.
► Liều dùng: Sử dụng mỗi lần 1 giọt, ngày 2 - 3 lần.
♦ Đối với trẻ em: Với trẻ em dưới 18 tháng tuổi, hiệu quả thuốc và độ an toàn của Azopt 5ml chưa được kiểm chứng. Vì thế, không nên sử dụng thuốc cho đối tượng này.
♦ Đối với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thuốc khi sử dụng cho nhóm người này.
♦ Đối với người mắc chứng suy thận, gan: Chưa có nghiên cứu nào cho rằng thuốc sử dụng được đối với bệnh nhân suy gan. Do đó, không nên sử dụng thuốc cho đối tượng này. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, không được sử dụng Azopt 5ml.
Thuốc nhỏ mắt Azopt 5ml được khuyến cáo không sử dụng đối với các trường hợp sau:
- Các bệnh nhân mẫn cảm với thành phần có trong thuốc.
- Bệnh nhân suy thận nặng, đang trong quá trình điều trị, độ thanh thải Creatinin thấp hơn 30 ml/phút.
Cảnh báo: Hỗn dịch Azopt 5ml dùng nhỏ mắt tại chỗ nhưng lại được hấp thụ hoàn toàn. Các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi sử dụng thuốc. Khi có dấu hiệu xảy ra các phản ứng phụ hoặc quá mẫn cảm, cần phải ngưng dùng thuốc ngay.
♦ Azopt không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân suy gan và thận nặng. Đặc biệt, không nên kết hợp dùng hỗn dịch Azopt với các thuốc ức chế carbonic anhydrase dùng đường uống.
♦ Đối với phụ nữ đang mang thai: Chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị mang lại cao hơn các nguy cơ bất lợi xảy ra cho thai nhi.
♦ Với phụ nữ đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu nào cho thấy thuốc sẽ bài tiết qua sữa mẹ ở người. Tuy nhiên, có nhiều thuốc bài tiết qua đường sữa mẹ. Vì thế, có thể xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ em bú sữa mẹ đang sử dụng Azopt. Người mẹ nên quyết định ngưng thuốc hoặc ngưng cho con bú dựa vào tầm quan trọng khi sử dụng thuốc.
♦ Thông báo khác: Khi sử dụng, cần bảo quản tốt đầu ống nhỏ thuốc, không để tiếp xúc với các vật khác sẽ làm bẩn hỗn dịch thuốc bên trong. Ngoài ra, Azopt chứa chất bảo quản Benzalkonium có thể bị hấp thụ bởi kính áp tròng. Vì vậy, nên lấy kính ra khi nhỏ thuốc, sau 15 phút hãy đặt lại.
Có một số trường hợp (khoảng 1 - 10%) khi sử dụng hỗn dịch Azopt 5ml sẽ xuất hiện tác dụng phụ như:
♦ Giảm thị lực, thay đổi vị giác, thường là đắng và chua.
♦ Viêm da, khô mắt, nhức đầu, viêm giác mạc, có ghèn, ngứa và cảm thấy đau mắt.
♦ Dị ứng, đau ngực, khô miệng, khó thở, buồn nôn, viêm họng, viêm giác mạc,...
Ngoài ra, nếu muốn biết rõ hơn các tác dụng phụ khác, các bạn có thể liên hệ với bác sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.
https://dakhoanguyentrai.vn/di-ngoai-ra-mau-tuoi-nhung-khong-dau-co-sao-khong.html
Thủ dâm là quá trình người bệnh dùng tay hoặc các dụng cụ khác tác động lên dương vật của mình để đạt được hưng phấn, khoái cảm mà không cần bạn tình thực hiện giao hợp. Lúc này, khi tinh dịch xuất ra có màu hồng, nâu sẫm hoặc một lẫn chút máu tươi, chính là thủ dâm ra máu. Đây được xem là một dạng bất thường của hiện tượng xuất tinh ở nam giới.
► Bị viêm nhiễm
Khi bản thân bị các bệnh viêm nhiễm như: Viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tinh, viêm ống dẫn tinh,... rất có thể là nguyên nhân dẫn đến xuất tinh ra máu. Trên thực tế, có đến 40% bệnh nhân bị viêm nhiễm nam khoa đều dẫn đến tình trạng này.
Các nguyên nhân gây viêm nhiễm có thể do nhiễm khuẩn, nấm, một số loại virus lây truyền qua đường tình dục hoặc do chấn thương không điều trị kịp thời, canxi hóa tuyến tiền liệt, hoặc nhiễm các bệnh
► Chấn thương ở dương vật
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chấn thương ở dương vật như: Quan hệ tình dục hoặc thủ dâm quá thô bạo, bị tai nạn, va đập dương vật/ tinh hoàn khi chơi thể thao, lao động hoặc đạp xe trong thời gian dài...
► Tổn thương ở niệu đạo
Nếu cường độ quan hệ tình dục quá dày đặc, niệu đạo sẽ dẫn đến tổn thương, tắc nghẽn ống dẫn tinh và tuyến tiền liệt, dẫn đến hiện tượng xuất tinh ra máu. Ngoài ra, khi quan hệ mà tâm lý đang căng thẳng, sai tư thế cũng sẽ bị tổn thương niêm mạc niệu đạo. Lúc này, sau khi xuất tinh, sẽ có hiện tượng máu đi kèm tinh dịch.
► Túi tinh dịch gặp vấn đề
Khi túi tinh dịch, nang túi tinh bị tắc nghẽn, bệnh lý này sẽ gây căng và giãn túi tinh. Dần sẽ làm vỡ các mạch máu ở niêm mạc túi tinh. Khi xuất tinh, tinh trùng sẽ lẫn một ít máu vào trong tinh dịch và được xuất ra ngoài.
► Bị các bệnh ung thư
Các bệnh ung thư về tuyến tiền liệt, tinh hoàn, đường dẫn tinh, dương vật,... chính là các mối quan tâm lo ngại nhất. Khi mắc phải các bệnh này, tình trạng thủ dâm ra máu sẽ tái diễn nhiều lần. Do đó, khi điều trị do các bệnh lý ung thư, cần chia theo từng giai đoạn.
► Giãn tĩnh mạch thừng tinh
Niệu đạo là nơi trực tiếp gắn liền với nhiều mạch máu tại cổ bàng quang. Khi di chuyển hoặc vận động mạnh, có thể một số tĩnh mạch sẽ dãn ra. Do đó, mỗi lần nam giới xuất tinh sẽ khiến niệu đạo co thắt mạnh, khiến các mạch máu bị đứt dẫn đến xuất tinh ra máu.
► Sỏi túi tinh
Khi túi tinh bị các bệnh viêm nhiễm sẽ hình thành nên sỏi túi tinh. Theo y học, sỏi túi tinh hình thành khi dịch túi tinh kết tủa, đọng lại và làm tắc ống dẫn tinh. Đây chính là một trong những nguyên nhân gây thủ dâm ra máu.
Nhiều quý ông chủ quan khi gặp phải tình trạng này, nghĩ rằng chỉ là hiện tượng bình thường và sẽ tự khỏi. Điều này sẽ dẫn đến nhiều bệnh lý khác nghiêm trọng hơn như rối loạn cương dương, xuất tinh sớm, liệt dương, thậm chí có thể dẫn đến vô sinh.
♦ Nếu thấy bản thân gặp tình trạng xuất tinh ra máu khi thủ dâm. Điều cần làm đó là không nên quá hoảng sợ, bình tĩnh và nhớ rằng tình trạng này đã xuất hiện bao giờ chưa.
♦ Khi xuất hiện lần đầu và không có các triệu chứng đi kèm như tiểu buốt, sưng đau, sốt, đau lưng,... nam giới theo dõi kỹ lưỡng và nếu tình trạng lặp lại hoặc có xu hướng nặng hơn thì cần đi kiểm tra y tế
♦ Khi đang điều trị bệnh lý này, nam giới nên ngừng thủ dâm cũng như tránh quan hệ tình dục để đạt kết quả tốt nhất.
https://dakhoanguyentrai.vn/yeu-sinh-ly-nen-an-gi.html
Remos IB có chứa các thành phần kháng viêm là Corticoid, giúp ức chế miễn dịch, chống ngứa, kháng khuẩn và nhanh chóng phục hồi da. Vì thế, thuốc thường được sử dụng để điều trị các bệnh viêm da thường gặp như: Côn trùng cắn, nổi mề đay, viêm da dị ứng, phát ban, mẩn đỏ,...Các thành phần có trong Remos IB như Allantoin sẽ kích thích các tế bào phát triển. Từ đó giúp vết thương mau chóng được phục hồi, giảm tình trạng ngứa hiệu quả.
Điều đầu tiên cần làm đó là đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Khi có điều gì không rõ về việc dùng thuốc, các bạn cần hỏi rõ dược sĩ hoặc bác sĩ nơi mua thuốc. Trong đó, hãy chú ý tuân theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý ngưng thuốc khi chưa được cho phép.
► Cách dùng: Rửa sạch tay và vùng da bị viêm, sau đó làm khô bề mặt da bằng khăn sạch. Dùng một lượng thuốc phù hợp với vùng da vị viêm, thoa nhẹ nhàng. Không che phủ vùng da bôi thuốc hoặc băng kín nếu không có chỉ định từ bác sĩ.
► Liều dùng: Đối với trẻ em hoặc người lớn, lấy một lượng vừa đủ, thoa lên vùng da cần điều trị, 2 - 3 lần mỗi ngày. Ngoài ra, khi gặp các vấn đề khác về sức khỏe, hãy báo cho bác sĩ để được điều chỉnh liều dùng cụ thể.
Thuốc Remos IB được khuyến cáo chống chỉ định điều trị đối với các trường hợp dưới đây:
♦ Bệnh nhân bị tổn thương da do nhiễm một số loại virus, điển hình như Herpes Simplex, vi nấm, vi khuẩn. Đặc biệt, với người bệnh bị thủy đậu không được sử dụng loại thuốc này.
♦ Người quá mẫn cảm đối với một số thành phần có trong thuốc.
♦ Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. Khi sử dụng cần phải thông báo cho bác sĩ để cân nhắc nên sử dụng hay không.
► Quá liều: Khi bôi thuốc quá liều dẫn đến các phản ứng của cơ thể, hãy đến trạm y tế gần nhất hoặc gọi 115 (Trung tâm cấp cứu).
► Thiếu liều: Nếu vì một lý do nào đó mà bạn quên liều sử dụng, nếu còn cách xa liều tiếp theo, hãy sử dụng càng sớm càng tốt. Ngược lại, nếu gần liều kế tiếp thì sử dụng như liều tiếp theo, không được bôi gấp đôi lượng thuốc vào da.
Tùy vào thể trạng của mỗi người, khi sử dụng thuốc Remos IB, các bạn có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn như:
♦ Một số phản ứng gây dị ứng
♦ Xuất hiện các triệu chứng ngứa tại vùng da như: Đỏ da, ngứa rát, nổi mụn nước, phồng da.
⇒ Trên đây chưa phải tác dụng phụ đầy đủ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng Remos IB. Do đó, nếu có bất kỳ biểu hiện nào khác, hãy liên hệ với bác sĩ da liễu để được thăm khám, xử lý kịp thời.
Trước khi có ý định sử dụng thuốc Remos IB, các bạn nên báo cho dược sĩ hoặc bác sĩ biết về thể trạng của mình như:
♦ Dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc
♦ Đang trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú
♦ Sức khỏe của bạn đang có vấn đề
Ngoài ra, nếu muốn sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi, các bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ da liễu để có phương án tối ưu nhất. Bởi vì da trẻ em khá mỏng và nhạy cảm, có thể mẫn cảm với các thành phần trong thuốc.
https://dakhoanguyentrai.vn/cach-chua-benh-di-ngoai-ra-mau.html