PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HỒNG CƯỜNG
✚ Địa chỉ: 87 - 89 Thành Thái, P.14, Q.10, TP.HCM
✚ Thời gian làm việc: Từ 8h – 20h từ thứ 2 đến chủ nhật (kể cả lễ, tết)
✚ Website: https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/
✚ Hotline: (028) 3863 9888 - tư vấn miễn phí 24/24
http://google.com.do/url?q=https://phongkhamdakhoahongcuong.vn/
Để bạn hiểu rõ hơn về thuốc Atenolol nội dung được chia sẻ của bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn tìm ra được câu trả lời chính xác!
Thuốc Atenolol được sử dụng với các bệnh liên quan đến tim mạch. Điển hình có thể thấy như là bệnh tăng huyết áp. Đau thắt ngực mãn tính, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim…
GIỚI THIỆU THUỐC ATENOLOL
Với Atenolol thì đây là thuốc thuộc nhóm tim mạch. Nó có tên biệt dược là Catenol 50, Atenolol, Sinil Atenolol hoặc Betacarrd 50. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dung dịch tiêm tĩnh mạch hoặc viên nén bao phim.
1. Về thành phần
Bên trong Atenolol chính là sự kết hợp giữa hoạt chất Atenolol cùng với thành phần tá dược vừa đủ trong một viên (viên nén, viên nén bao phim hoặc là dung dịch tiêm tĩnh mạch).
2. Về công dụng
Dùng thuốc Atenolol giúp ngăn ngừa và chữa trị các tình trạng bệnh lý bao gồm: Tình trạng tăng huyết áp, bị nhồi máu cơ tim ở 12 giờ đầu, bị đau thắt ngực mạn tính ổn định, dự phòng loạn nhịp nhanh trên thất hoặc dự phòng sau nhồi máu cơ tim.
Mặc khác thuốc Atenolol còn được dùng trong những trường hợp như giúp ức chế trung tâm vận mạch hoặc ức chế giải phóng renin cho thận. Lưu ý: Có thể Atenolol được dùng cho một số trường hợp vẫn chưa được liệt kê ở bài viết.
3. Chống chỉ định dùng thuốc
Thuốc được chống chỉ định cho những trường hợp bao gồm:
→ Bệnh nhân nếu quá mẫn cảm với hoạt chất Atenolol hoặc là bất cứ thành phần nào bên trong thuốc.
→ Với đối tượng bị chậm nhịp xoang hoặc bloc nhĩ thất độ 2 hay độ 3.
→ Đối tượng với tiền sử hoặc vẫn đang bị sốc tim, suy tim sung huyết, suy thất phải thứ phát vì tăng áp phổi.
→ Bệnh nhân đang dùng Verapamil.
→ Đối tượng trẻ em.
→ Đối tượng phụ nữ đang giai đoạn mang thai hoặc cho con bú.
4. Cách dùng cùng liều lượng dùng
Về cách dùng: Đối với thuốc Atenolol dạng viên nén hoặc viên nén bao phim
Thuốc sẽ được dùng với bệnh nhân qua đường miệng. Người bệnh cần uống trọn viên thuốc với một cốc nước đầy. Nó sẽ giúp người bệnh tránh được những tác dụng phụ có liên quan đến dạ dày nếu dùng thuốc dài ngày hay dùng với liều lượng cao. Tuyệt đối không được tán nhuyễn, nhai thuốc trước khi nuốt vì sẽ gây vỡ cấu trúc thuốc. Đối với thuốc Atenolol dạng dung dịch tiêm tĩnh mạch
Sẽ được dùng với cách tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc tiêm ở dưới da.
5. Về liều lượng dùng
Tùy vào mức độ bệnh lý cũng như tình trạng sức khỏe mà liều sử dụng Atenolol ở mỗi người sẽ không giống nhau: → Với người điều trị tăng huyết áp
Dùng liều khởi đầu từ 25 đến 50mg/ lần/ ngày.
Với trường hợp chưa đáp ứng tối ưu 1 đến 2 tuần điều trị cùng thuốc thì lúc này người bệnh cần tăng liều lên khoảng 100mg/ ngày. Hơn nữa bệnh nhân cũng có thể kết hợp chung với thuốc Atenolol cùng thuốc giãn mạch ngoại biên hoặc thuốc lợi tiểu để hiệu quả chữa bệnh tốt hơn.
→ Với tình trạng rối loạn nhịp nhanh trên thất
Liều sử dụng khuyến cáo từ 50 đến 100mg/ ngày.
→ Với tình trạng đau thắt ngực
Liều dùng khuyến cáo từ 50 đến 100mg/ ngày. → Với bệnh nhân chức năng thận giảm
Bệnh nhân độ thanh thải cretinin khoảng 15 đến 35ml/ phút thì dùng tối đa 50mg/ ngày.
Bệnh nhân độ thanh thải creatinin dưới 15 đến 35ml/ phút thì dùng tối đa 50mg/ ngày nhưng 2 ngày dùng 1 liều. → Với điều trị sớm nhồi máu cơ tim
Liều dùng khuyến cáo sẽ là tiêm tĩnh mạch thuốc Atenolol 5mg trong thời gian 5 phút. 10 phút sau sẽ được tiêm nhắc lại 1 liều. Lưu ý: Với người cao tuổi thì có thể giảm hoặc tăng nhạy cảm tác dụng của thuốc. Trường hợp bệnh nhân dung nạp tổng liều 10mg theo hình thức tiêm tĩnh mạch thì lúc này bệnh nhân có thể dùng viên nén hoặc dùng viên nén bao phim Atenolol 10 phút sau lần tiêm cuối cùng. Lúc này thì liều dùng như sau:
Liều dùng ban đầu 50mg/ lần và dùng thêm 50mg thuốc sau thời gian 12 giờ. Lưu ý dùng liên tục từ 6 đến 9 ngày hoặc đến khi tình trạng bệnh thuyên giảm. Dùng với liều lượng 100mg/ ngày.
6. Cách bảo quản thuốc
Dạng viên nén và viên nén bao phim: Bảo quản nhiệt độ phòng khoảng 20 đến 25 độ. Thuốc cần bảo quản ở lọ có màu, trong vỉ thuốc hoặc là trong bao bì kín. Đảm bảo tránh không để thuốc trực tiếp cùng ánh sáng trực tiếp.
Dạng tiêm tĩnh mạch: Cần bảo quản ở nhiệt độ từ 25 đến 30 độ C. Ngoài ra thì cần giữ thuốc Atenolol tiêm ở bao gói kín đến khi cần dùng. Không được để thuốc tiếp xúc trực tiếp cùng ánh sáng.
LƯU Ý CẦN NẮM KHI DÙNG THUỐC ATENOLOL
1. Khuyến cáo dùng thuốc
Thuốc Atenolol có thể dùng thử với bệnh nhân tiền sử hoặc là hiện đang bị chứng co thắt phế quản có yêu cầu ngăn ngừa tác nhân gây ức chế beta. Nhưng khi dùng thì người bệnh cần phải thường xuyên đến bệnh viện để được theo dõi, kiểm tra. Ngoài ra thì bệnh nhân cũng cần dùng đồng thời với một số loại thuốc giãn phế quản đúng theo chỉ định, hướng dẫn liều dùng của bác sĩ chuyên khoa.
Khi dùng thuốc thì tình trạng hô hấp của bệnh nhân có thể sử dụng. Vì vậy trong trường hợp đó cần nên ngưng dùng và phải báo ngay với bác sĩ.
Bởi sự thay đổi dịch ở bên trong cơ thể nên thuốc Atenolol cùng một số loại thuốc ức chế beta khác sẽ làm cho tình trạng phản ứng dị ứng nghiêm trọng hơn.
Dùng thuốc Atenolol với liều cao nó có thể gây kích thích alpha adrenergic quá độ. Chính điều này gây nhịp tim chậm, ức chế tim, tăng huyết áp, nghẽn tim phản xạ. Mặc khác còn làm chứng co thắt phế quản thêm trầm trọng.
Với đối tượng tiền sử hoặc bản thân đang bị hạ đường huyết cần thận trọng khi dùng Atenolol. Ngoài ra bệnh nhân bị tiểu đường đang sử dụng Insulin hoặc thuốc uống giúp hạ đường huyết cần phải thường xuyên đến bệnh viện để được bác sĩ kiểm tra sức khỏe. Cần nghe theo chỉ định bác sĩ chuyên khoa nếu muốn dùng thuốc Atenolol. Bởi vì chính hoạt chất bên trong thuốc nó có khả năng che giấu đi những triệu chứng hoặc dấu hiệu báo trước của cơn hạ đường huyết dạng cấp tính.
Khi chữa bệnh cùng thuốc Atenolol thì người bệnh lưu ý cần đến bệnh viện nhằm thực hiện đầy đủ những xét nghiệm như chức năng thận, gan, chức năng tạo máu.
Với bệnh nhân bị suy thận cần phải thận trọng khi chữa bệnh cùng thuốc Atenolol.
Chính việc ngưng dùng thuốc Atenolol đột ngột có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng mà đặc biệt là bệnh nhân bị đau thắt ngực. Có những báo cáo liên quan đến sự tăng vọt nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim thất với bệnh nhân ngưng thuốc điều trị. Do vậy bệnh nhân cần phải giảm thuốc từ từ trong 2 tuần nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe.
Với trường hợp khẩn cấp thì người bệnh nên giảm liều và ngưng sử dụng thuốc Atenolol ở thời gian ngắn hơn nhưng phải theo dõi bệnh lý cẩn thận. Nếu thấy đau thắt ngực nghiêm trọng và cơ thể xuất hiện tình trạng thiểu năng mạch vành cấp thì cần dùng thuốc Atenolol lại ngay.
Bởi vì Atenolol chính là tác nhân gây ức chế cạnh tranh chất chủ vận ở thể thụ beta adrenergic. Do đó với những phẫu thuật cấp thuốc có thể gây ra tác động ngược.
Bệnh nhân tiền sử bị suy tim nên cẩn thận khi sử dụng thuốc Atenolol. Bởi vì nó có thể làm giảm co bóp cơ tim gây suy tim.
Khi dùng thuốc Atenolol chữa bệnh thì người bệnh có thể gặp phải tình trạng hội chứng mắt, da, niêm mạc.
Người bệnh nếu thấy viêm tai, viêm kết mạc khô, nổi ban với dạng vẩy nến… thì nên ngưng dùng thuốc.
Với chị em phụ nữ đang mang thai hoặc nghi ngờ có thai không được dùng Atenolol. Bởi vì thành phần trong thuốc có thể gây tác động qua nhau thai từ đó dẫn đến sảy thai. Người bệnh chỉ nên dùng thuốc nếu quá cần và được chỉ định, hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
Vì thuốc có khả năng bài tiết qua sữa mẹ gây ngộ độc. Do vậy trong khi dùng thuốc Atenolol thì mẹ không nên cho bé bú.
2. Tác dụng phụ của thuốc
Khi dùng thuốc Atenolol thì người bệnh có thể sẽ gặp phải một số những tác dụng phụ như là: Suy tim sung huyết, bloc nhĩ thất, thở khò khè, ho, đánh trống ngực, co thắt phế quản, chậm nhịp tim, mệt mỏi, chóng mặt, choáng váng, kéo dài đoạn P-R, đau ngực, hạ huyết áp thế đứng, đau chân, đau đầu, phù nề, ngất xỉu, lạnh tay chân, lo lắng, trầm cảm, ù tai, buồn ngủ, chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban da, chảy máu cam, khô ngứa mắt, giảm ham muốn chăn gối, đau nhức toàn thân…
Lúc đó người bệnh cần ngưng sử dụng Atenolol và phải báo ngay với bác sĩ về tình trạng bạn thân.
3. Tương tác thuốc
Với Atenolol thì nó có thể gây tương tác cùng với một số loại thuốc bao gồm:
→ Verapamil: Làm bloc tim, tăng áp lực tâm thất cuối tâm trương, chậm nhịp tim… nguy hiểm.
→ Diltiazem: Tương tác thuốc làm cho nhịp tim chậm và nghiêm trọng. Đặc biệt với bệnh nhân tiền sử suy tâm thất hoặc dẫn truyền không bình thường trước đó.
→ Nifedipin: Gây hạ huyết áp nặng và làm tăng suy tim, đau thắt ngực nghiêm trọng.
→ Catecholamin: Làm hạ huyết áp, ngất xỉu, hạ huyết áp thế đứng.
→ Prazosin: Dẫn đến tình trạng hạ huyết áp thế đứng.
→ Clonidin: Gây tăng huyết áp một cách trầm trọng.
→ Quinidin cùng các thuốc chống nhịp tim nhóm 1: Gây tác dụng đồng thời lên cơ tim.
→ Ergotamin: Làm ức chế cơ tim và gây co thắt mạch ngoại biên.
→ Thuốc gây mê ở đường hô hấp Cloroform: Làm ức chế cơ tim cùng cường phế vị.
→ Insulin và thuốc chữa tiểu đường: Che lấp đi chứng nhịp tim nhanh vì hạ đường huyết.
→ Verapamil tiêm tĩnh mạch: Gây tăng tỉ lệ xuất hiện tác dụng phụ nghiêm trọng.
→ Các loại thuốc tiêm tĩnh mạch: Gây ức chế co cơ tim.
4. Xử lý khi dùng Atenolol quá liều
Khi bị quá liều bệnh nhân thấy nhịp tim chậm, suy tim sung huyết, co thắt phế quản, tụt huyết áp…
Lúc đó thì bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc Atenolol. Đồng thời cần được bác sĩ theo dõi. Có thể áp dụng một số biện pháp nếu thấy cần thiết như:
Bloc tim độ 2 hoặc độ 3 sẽ dùng chất tạo nhịp tim qua tĩnh mạch hoặc sử dụng Isoproterenol.
Suy tim sung huyết: Nên dùng những trị liệu hiện hành.
Tim chậm: Nên dùng thuốc Atropine hoặc là thuốc kháng Cholinergic.
Hạ huyết áp: Tùy vào tác nhân đi kèm mà người bệnh dùng thuốc phù hợp.
Co thắt phế quản: Có thể sử dụng Isoproterenol hoặc Aminophylline
Hạ đường huyết: Có thể được truyền tĩnh mạch Isoproternol. http://narihealthy.blog.shinobi.jp
Agerhinin chính là thuốc xịt mũi và nó được sử dụng với mục đích điều trị các tình trạng liên quan đến viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm mũi nhiễm trùng… Nhưng để đảm bảo an toàn nhất khi sử dụng đòi hỏi mỗi người cần biết cách dùng thuốc an toàn và hiệu quả. Nội dung được chia sẻ ngay sau đây chúng tôi xin được tư vấn kỹ càng giúp bạn thêm hiểu rõ về công dụng cùng cách dùng thuốc Agerhinin.
GIỚI THIỆU THUỐC AGERHININ
Thuốc Agerhinin có tên hoạt chất là bột Sp3 và nó có tên biệt dược là Nhân sâm Tam thất. Loại thuốc này được dùng với dạng dung dịch xịt mũi. Chuyên dùng để điều trị các tình trạng bệnh lý liên quan đến tai, mũi họng và mắt.
1. Về thành phần
Bên trong Agerhinin thì cứ mỗi 15ml dung dịch sẽ chứa bột Sp3 hàm lượng 750mg.
2. Chỉ định dùng
Thuốc Agerhinin được chỉ định dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị viêm xoang dị ứng, viêm mũi nhiễm trùng hoặc viêm mũi.
3. Chống chỉ định
Không nên dùng thuốc cho đối tượng bệnh nhân bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có bên trong thuốc.
4. Về liều lượng dùng
Với thuốc Agerhinin thì nó được chỉ định dùng với liều lượng xịt từ 3 đến 4 lần mỗi ngày. Mỗi lần thì bạn hãy xịt từ 1 đến 2 lần vào từng bên mũi.
5. Cách dùng thuốc
Nhằm đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhất bệnh nhân lưu ý trong việc sử dụng dùng thuốc. Áp dụng cách sử dụng như sau: Bạn mở nắp xịt, để lọ thuốc theo chiều thẳng đứng rồi xịt vào không khí. Điều này giúp phá màng bảo vệ đầu xịt (trong lần đầu tiên sử dụng). Tiếp đến bạn hãy hướng vòi xịt vào lỗ mũi rồi xịt mạnh và hít hơi mạnh giúp cho dung dịch thuốc có thể đi sâu vào trong khoang mũi hơn.
Sau khi dùng bạn cần đậy nắp kín và điều trị với thời gian tối đa 1 tháng. Trường hợp muốn dùng lâu dài hơn thì cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Ngoài ra trong thời gian dùng thuốc Agerhinin thì bệnh nhân cũng cần lưu ý đi khám thường xuyên để đảm bảo nắm rõ tình trạng bệnh lý. Điều này cũng sẽ giúp cho bệnh nhân kịp thời có được hướng chữa trị khác nếu như dùng Agerhinin không có hiệu quả.
Ngoài ra khi dùng thuốc nếu bản thân thấy bất cứ biểu hiện, triệu chứng gì bất thường. Khi đó cần phải tìm đến bác sĩ để được hỗ trợ xử lý chính xác.
6. Bảo quản thuốc
→ Bạn hãy để thuốc ở nơi khô thoáng, tránh độ ẩm, tránh mặt trời chiếu trực tiếp.
→ Để thuốc Agerhinin tránh xa tầm với của trẻ em.
LƯU Ý CẦN NẮM KHI DÙNG THUỐC AGERHININ
1. Tác dụng phụ
Dùng Agerhinin thì bệnh nhân có thể cảm thấy bị xót nhẹ ở phần niêm mạc mũi khi bạn xịt thuốc. Ngoài ra nếu thấy bản thân có những biểu hiện bất thường nào thì cần phải thông báo cùng bác sĩ để được xử lý hiệu quả.
2. Chú ý
Với thuốc Agerhinin thì nó được chiết xuất từ cây ngũ sắc nên lành tính cho các đối tượng dùng. Nhưng để đảm bảo mang lại an toàn thì bệnh nhân cần chú ý rằng không nên dùng thuốc nếu đã hết hạn dùng hay thuốc bị biến màu. http://narihealthy.blog.shinobi.jp
Nói đến Adagrin thì đây chính là nhóm thuốc với công dụng cường dương. Nó được bào chế theo dạng viên nén bao phim và sử dụng dựa trên hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về sản thuốc Adagrin bài viết dưới đây chúng tôi xin được tư vấn kỹ hơn!
GIỚI THIỆU THUỐC ADAGRIN
Adagrin chính là loại thuốc thuộc về nhóm cường dương và bào chế theo dạng viên nén bao phim. Sản phẩm được đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ x 3 viên 50mg và loại hộp 1 vỉ x 3 viên 100mg.
1. Về thành phần
Mỗi một viên thuốc Adagrin được bào chế bởi hoạt chất Sildenafil citrat và nó tương đương khoảng từ 50 đến 100mg sildenafil base kèm tá dược vừa đủ. Tá dược sẽ bao gồm: ludipress, tá dược bao phim Opadry màu xanh biển đậm, kollidon CL và magnesi stearat.
2. Về công dụng
Thuốc Adagrin được chỉ định điều trị tình trạng rối loạn cương dương. Nghĩa là dương vật không hoạt động hoặc không thể đạt được sự cương cứng hay không duy trì được trạng thái nhằm thỏa mãn quan hệ tình dục. Ngoài ra thì loại thuốc này còn được biết đến với công dụng kích thích hưng phấn cũng như duy trì ham muốn tình dục cho quý ông.
3. Chống chỉ định
Với Adagrin thì thuốc chống chỉ định trong những trường hợp sau đây:
→ Những người cơ địa mẫn cảm với hoạt chất Sildenafil citrat hoặc là bất cứ thành phần nào bên trong thuốc.
→ Người tiền sử hoặc đang bị mắc các bệnh mạch não, mạch vành.
→ Đối tượng phụ nữ và trẻ em.
4. Cách sử dụng cùng liều dùng
→ Về cách dùng:
Người sử dụng uống thuốc qua đường miệng sẽ giúp giảm đi kích ứng về đường ruột và dạ dày. Ngoài ra khi uống cần uống kèm với ít nhất khoảng 250ml nước lọc. Ngoài ra cần phải được nuốt trọn một viên. Tuyệt đối không nên tán nhuyễn thuốc hoặc là thay đổi về cấu trúc thuốc trước khi dùng. Không được nhai thuốc trước lúc nuốt vì nó sẽ làm thay đổi hoạt động điều trị của thuốc.
→ Về liều dùng:
Liều khuyến cáo với Adagrin đó là 1 viên 500mg/ lần 1 ngày. Cần dùng trước 1 giờ khi quan hệ. Đồng thời tùy vào mức độ bệnh lý cũng như khả năng đáp ứng từng đối tượng mà người bệnh có thể dùng từ 25 đến 100mg/ lần 1 ngày nhưng cần phải theo hướng dẫn từ bác sĩ chuyên khoa.
Liều tối đa đó là chỉ được dùng 100mg/ ngày. Tuyệt đối không được dùng quá 1 lần trong 1 ngày.
5. Bảo quản thuốc
Chúng ta cần bảo quản thuốc ở trong vỉ. Nếu chưa dùng thì không được tách thuốc ra khỏi vỉ vì sẽ làm giảm tác dụng của thuốc. Mặc khác cần bảo quản thuốc ở nơi thoáng mát, khô ráo. Cần tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp cùng ánh nắng mặt trời, trẻ em, thú nuôi.
6. Mức giá
Thuốc Adagrin được bán trên thị trường với mức giá 80.000 đồng/ hộp 1 vỉ bao gồm 3 viên 50mg.
LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC ADAGRIN
1. Khuyến cáo
→ Khi hiện tượng cương dương kéo dài hơn 4 giờ thì cần thông báo với bác sĩ chuyên khoa để được áp dụng phương pháp xử lý kịp thời.
→ Nên dùng thận trọng với đối tượng bệnh nhân tiền sử hoặc đang bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim khoảng 6 tháng trở lại đây.
→ Bệnh nhân bị huyết áp thấp, viêm võng mạc, bệnh tim không được dùng thuốc. Cần phải trao đổi với bác sĩ kỹ càng nếu muốn được dùng.
→ Người có bộ phận sinh dục biến dạng hoặc mắc bệnh lý nó có thể dẫn đến cương đau. Những đối tượng từng giải phẫu cần cẩn thận và nên có chỉ định từ bác sĩ mới được dùng.
→ Thuốc chỉ có tác dụng điều trị tình trạng rối loạn cương dương và không thể bảo vệ phái mạnh tránh sự xuất hiện từ những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục. Vậy nên người bệnh cần có phương pháp bảo vệ bản thân phù hợp khi quan hệ.
→ Trường hợp hiếm dùng thuốc điều trị rối loạn cương dương, thuốc ức chế PDE5 bị mất thị lực đột ngột ở 1 hoặc 2 mắt.
2. Tác dụng phụ
Khi dùng thuốc Adagrin thì người bệnh có thể sẽ mắc phải một trong số những tác dụng phụ vô cùng nghiêm trọng bao gồm:
→ Phản ứng dị ứng, chóng mặt, khó thở, miệng khô, nổi mề đay, phát ban.
→ Tình trạng phù nề ở mặt, môi, mắt, lưỡi, họng.
→ Bị tăng nhịp tim.
→ Bị buồn nôn, mắc ói, khô miệng, tiêu chảy, đau bụng, táo bón.
→ Làm cho cảm giác khát tăng cường, tăng natri huyết, ure huyết, glucose huyết.
→ Gây giảm phản xạ, tăng trương lực.
→ Làm tăng phản xạ ho.
→ Làm tăng nhãn áp và gây khô mắt.
Nếu người bệnh mắc phải một trong số những tác dụng phụ vừa kể cần tạm ngừng dùng thuốc. Ngoài ra cần sớm đến với bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và có được cách hỗ trợ kịp thời.
3. Tương tác
Bên trong thuốc Adagrin thì hoạt chất Sildenafil có thể chuyển hóa qua ytocrom P450 3A4 và 2B9. Do vậy với một số loại thuốc gây ức chế cytocrom nó có thể làm giảm đi sự thải trừ hoạt chất Sildenafil ở bên trong cơ thể. Đồng thời còn làm tăng nồng độ hoạt chất Sildenafil ở bên trong huyết tương.
Một số thuốc tương tác với Adagrin đó là: Thuốc ức chế cytocrom, Cimetidine, Itraconazol, Ritonavir, Erythromycin, Ketoconazol, Saquinavir…
Ngoài ra nếu dùng chất kích thích cytocrom P450 3A4 cùng thuốc Adagrin thì sẽ làm cho nồng độ hoạt chất Sildenafil bên trong huyết tương bị giảm sút. http://narihealthy.blog.shinobi.jp
Tuy Berocca chỉ là viên sủi bổ sung vitamin nhưng cần phải được sử dụng đúng cách và an toàn. Vì thế, hãy cùng tham khảo thông tin về viên sủi Berocca: Công dụng, liều dùng và cách bảo quản được chia sẻ trong bài viết sau trước khi sử dụng thuốc.
Thông tin cơ bản và thành phần của viên sủi Berocca
♦ Tên biệt dược: Berocca®
♦ Phân nhóm thuốc: Thuộc nhóm Vitamin tổng hợp
♦ Dạng bào chế: Dạng viên sủi
♦ Quy cách: Mỗi hộp gồm 2 ống thuốc Berocca, 10 viên/ ống.
♦ Điểm bán thuốc Berocca: Thuốc Berocca được sản xuất tại Thụy Sĩ, có mặt trên thị trường dược phẩm từ những năm 1969. Thuốc Berocca đã được nhập khẩu và bày bán tại các hiệu thuốc, nhà thuốc trên toàn quốc. Thành phần
Mỗi viên sủi Berocca chứa các thành phần vitamin và khoáng chất, cụ thể là:
♦ Vitamin: Vitamin B1 – B2 – B3 – B5 – B6 – B12, Vitamin C, Vitamin H.
♦ Các khoáng chất: Axit folic, kẽm, Magie và Canxi.
Chỉ định – công dụng của thuốc Berocca
Thuốc Berocca có những công dụng như:
♦ Phòng ngừa mệt mỏi về thể chất
♦ Bổ sung dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cho người bị suy nhược
♦ Bổ sung dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cho những người đang trong thời gian dưỡng bệnh
♦ Nâng cao sức khỏe về thể chất và tinh thần, giúp người dùng tập trung và tỉnh táo.
Chống chỉ định của thuốc Berocca
Thuốc Berocca được khuyến cáo không nên sử dụng trong các trường hợp sau:
♦ Người dùng dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong viên sủi Berocca.
♦ Người bệnh thừa vitamin A hoặc vitamin D
♦ Người bệnh bị tăng canxi máu, suy thận
♦ Người bệnh đang điều trị bằng các loại thuốc retinoid
Cách dùng, liều lượng, cách bảo quản thuốc Berocca
Cách dùng, liều lượng
Cách dùng: Cho viên sủi Berocca vào một cốc nước lọc với lượng nước vừa phải. Sau khi thuốc sủi bọt và tan hết trong nước thì uống. Nên sử dụng thuốc Berocca vào mỗi buổi sáng. Liều dùng của thuốc Berocca ♦ Uống 1 lần/ 1 viên Berocca; uống 1 lần/ ngày. ♦ Lưu ý: Trước khi dùng thuốc Berocca cho trẻ em cần được bác sĩ cho phép. Không được tự ý sử dụng vì có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bé.
Bảo quản thuốc Berocca
Nên bảo quản cẩn thận thuốc Berocca để có thể sử dụng được trong thời gian dài và đảm bảo được công dụng của thuốc. Sau đây là hướng dẫn bảo quản thuốc Berocca: ♦ Bảo quản thuốc Berocca ở nơi sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát, có có nhiệt độ không quá 30 độ C. ♦ Đặt thuốc Berocca xa tầm tay trẻ em ♦ Đậy kín nắp ống thuốc ngay sau khi lấy thuốc Berocca ra dùng ♦ Khi chưa có ý định, nhu cầu dùng thuốc, không nên lấy thuốc ra ngoài. Vì nếu thuốc tiếp xúc với môi trường bên ngoài trong thời gian dài rất dễ bị ẩm mốc, nhiễm khuẩn và mất tác dụng… ♦ Không nên tiếp tục sử dụng và lưu trữ thuốc Berocca đã quá hạn. Trong trường hợp này, thuốc không chỉ mất tác dụng mà còn có thể gây hại cho sức khỏe người dùng.
Tác dụng phụ và tương tác thuốc
Tác dụng phụ của thuốc Berocca
► Hiện nay, vẫn chưa có ghi nhận về tác dụng phụ của thuốc Berocca. Tuy nhiên, người dùng vẫn cần thận trọng trong thời gian sử dụng. ► Tác dụng phụ của thuốc Berocca có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, cũng như có những biểu hiện khác nhau ở từng người. Vấn đề này còn phụ thuộc vào cơ địa, thể trạng của người sử dụng. ► Nếu trong thời gian sử dụng thuốc Berocca, người dùng nhận thấy cơ thể xuất hiện các triệu chứng lạ thì hãy thông báo với bác sĩ để kịp thời xử lý.
Tương tác với thuốc Berocca
► Tương tác thuốc là những tác động, phản ứng giữa hai loại thuốc với nhau khi được sử dụng kết hợp cùng lúc. Cho đến nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề tương tác của viên sủi Berocca với các loại thuốc khác.
► Tương tác thuốc có thể làm giảm tác dụng điều trị của một trong hai loại thuốc, hoặc sản sinh ra ra hoạt chất có hại cho sức khỏe người dùng.
► Do đó, nếu có ý định sử dụng kết hợp thuốc Berocca với những loại thuốc khác, người bệnh hãy hỏi ý kiến của bác sĩ. Đồng thời liệt kê tất cả các loại thuốc bản thân đang dùng để bác sĩ đưa ra tư vấn chính xác. http://narihealthy.blog.shinobi.jp
Phòng khám của bác sĩ Nguyễn Thành Như là đơn vị chuyên khoa Thận, tiết niệu và các bệnh lý nam khoa. Ngay từ khi thành lập cho đến nay thì phòng khám được đông đảo bệnh nhân khu vực lân cận an tâm chọn lựa. Nội dung trong phần bài viết dưới đây chúng tôi xin được tư vấn giúp bạn thêm hiểu rõ về phòng khám bác sĩ Nguyễn Thành Như.
THÔNG TIN CHI TIẾT PHÒNG KHÁM BÁC SĨ NGUYỄN THÀNH NHƯ
1. Về phòng khám
Phòng khám của bác sĩ Nguyễn Thành Như là địa chỉ quen thuộc được nhiều người dân ở khu vực này an tâm chọn lựa. Với thời gian hoạt động ngoài giờ vậy nên phòng khám đảm bảo rằng thích hợp với bệnh nhân không có thời gian đến khám bệnh ở những đơn vị khám giờ hành chính.
Dù phòng khám của bác sĩ có quy mô tương đối nhỏ tuy nhiên được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị nhằm mang lại hiệu quả khám và điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.
2. Về bác sĩ
Tại phòng khám thì bác sĩ Nguyễn Thành Như chính là người sẽ phục trách chẩn đoán cũng như chỉ định trong việc điều trị bệnh, thực hiện kê thuốc, tư vấn cho các đối tượng bệnh nhân.
Ông chính là người với nhiều năm kinh nghiệm và gắn bó với khoa Thận, Tiết niệu cùng Nam khoa. Ngoài việc thăm khám thông thường thì bác sĩ Nguyễn Thành Như còn tham gia nhiều vào các hoạt động. Đảm bảo rằng tìm ra các phương pháp, kỹ thuật mới.
Bên cạnh đó bác sĩ cũng là người xây dựng, phát triển khoa Nam học đầu tiên ở nước ta ở bệnh viện Bình Dân. Ông cũng chính là người đầu tiên áp dụng hiệu quả của vi phẫu thuật trong việc phẫu thuật tạo hình bộ phận sinh dục nam cùng với phẫu thuật để điều trị tình trạng vô sinh ở nam giới. Quá trình đào tạo của bác sĩ Nguyễn Thành Như như sau:
♦ Ông tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa hệ dài hạn tại ĐH Y dược TP.HCM năm 1988 với chuyên ngành Đa khoa Ngoại.
♦ Ông tốt nghiệp hệ Nội trú ĐH Y dược TP.HCM năm 1992 với chuyên ngành Tiết niệu cấp 1.
♦ Ông đạt chứng chỉ đào tạo nâng cao tiết niệu của trường ĐH Y khoa Louis Pasteur của Pháp cấp vào năm 1994.
♦ Ông đạt chứng nhận đào tạo nâng cao do trường ĐH Y khoa Louis Pasteur Pháp cấp vào năm 1995 trong Andrology.
♦ Ông tốt nghiệp Thạc sỹ Y học tại ĐH Y dược TP.HCM năm 2000 ngành Tiết niệu.
♦ Ông nhận bằng Tiến sĩ Y học tại ĐH Y dược TP.HCM năm 2008 chuyên ngành Tiết niệu. Về kinh nghiệm làm việc của bác sĩ Nguyễn Thành Như:
♦ Là trưởng khoa Nam học ở bệnh viện Bình Dân.
♦ Là giảng viên môn Nam khoa ở trường ĐH Y dược TP.HCM.
♦ Là giảng viên môn Nam khoa ở trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
♦ Là bác sĩ ở phòng khám đa khoa Thành An.
♦ Là bác sĩ khoa Niệu A ở bệnh viện Bình Dân.
♦ Là giảng viên Thỉnh giảng tiết niệu nam khoa ở ĐH Y dược TP.HCM cùng với ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Bên cạnh đó bác sĩ Nguyễn Thành Như còn tham gia vào nhiều tổ chức lớn khác như là:
♦ Hội viên thuộc Hội Nam khoa Hoa Kỳ.
♦ Hội viên thuộc Hội Niệu khoa của Thế giới.
♦ Hội viên thuộc Hội Niệu khoa của Hoa Kỳ.
♦ Hội viên thuộc Y học giới tính trên thế giới.
♦ Là ủy viên BCH Hội Nam giới lớn tuổi trực thuộc châu Á Thái Bình Dương.
♦ Là ủy viên BCH Hội Y học giới tính châu Á Thái Bình Dương.
♦ Là phó chủ tịch thuộc Hội Y học giới tính của Việt Nam. Những giải thưởng và ghi nhận: Ngoài ra bác sĩ Nguyễn Thành Như tại phòng khám bác sĩ Nguyễn Thành Như còn đạt được các giải thưởng, ghi nhận như sau:
♦ Đạt giải 3 ở Hội thi sáng tạo kỹ thuật năm 1999 tại TP.HCM.
♦ Đạt giải nhất ở Hội thi sáng tạo kỹ thuật năm 2006 tại TP.HCM.
♦ Đạt giải 3 năm 2007 tại Vifotec.
♦ Đạt bằng khen Lao động giỏi, Lao động sáng tạo năm 2002 – 2006 của ngành Y Tế.
Bên cạnh đó bác sĩ Nguyễn Thành Như còn là tác giả 8 chương sách chuyên ngành và có 1 cuốn sách thuộc chuyên ngành Nam khoa, 2 bài báo tiếng Anh được in trên tạp chí quốc tế cùng 74 bài báo cáo khoa học…
Nhờ kinh nghiệm dày dặn nên bác sĩ Nguyễn Thành Như hoàn toàn có thể chẩn đoán, điều trị được các bệnh lý về Thận, Tiết niệu cùng Nam học hiệu quả.
3. Về dịch vụ tại phòng khám
Đến với phòng khám của bác sĩ Nguyễn Thành Như thì dịch vụ ở đây bao gồm:
→ Dịch vụ điều trị tình trạng rối loạn cương dương.
→ Dịch vụ điều trị tình trạng bệnh thận bởi tiểu đường.
→ Dịch vụ điều trị bệnh sỏi thận.
→ Dịch vụ điều trị tình trạng nhiễm trùng tiểu.
→ Dịch vụ điều trị bệnh lý sỏi bàng quang.
→ Dịch vụ điều trị bướu ở đường tiết niệu.
→ Dịch vụ điều trị sỏi ở niệu quản.
→ Dịch vụ điều trị tình trạng yếu sinh lý.
→ Dịch vụ điều trị bệnh thận xảy ra vì cao huyết áp.
→ Dịch vụ điều trị tình trạng suy thận, hội chứng suy thận.
→ Dịch vụ điều trị dị tật bẩm sinh ở đường tiết niệu.
→ Dịch vụ điều trị bướu tuyến tiền liệt.
→ Dịch vụ điều trị tình trạng són tiểu ở phụ nữ.
→ Dịch vụ điều trị viêm cầu thận giai đoạn cấp và mãn tính.
→ Dịch vụ điều trị tình trạng lupus ban đỏ làm biến chứng lên thận.
→ Dịch vụ điều trị bệnh ống thận.
→ Dịch vụ điều trị tình trạng mô kẽ.
→ Dịch vụ điều trị những bệnh lý liên quan đến khu vực tinh hoàn.
4. Về quy trình thăm khám
Đến với phòng khám của bác sĩ Nguyễn Thành Như thì quy trình thăm khám diễn ra theo các bước như sau:
→ Bước 1: Bệnh nhân vào phòng khám rồi chờ đến lượt được khám.
→ Bước 2: Bệnh nhân thực hiện khám lâm sàng và một số những xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết.
→ Bước 3: Bác sĩ Nguyễn Thành Như sẽ tư vấn và tiến hành chữa trị.
→ Bước 4: Bệnh nhân nhận thuốc và được bác sĩ dặn dò về một số lưu ý cần nắm.
→ Bước 5: Bệnh nhân tái khám dựa theo lịch hẹn.
5. Về thời gian làm việc
Tại phòng khám bác sĩ Nguyễn Thành Như thì thời gian làm việc như sau:
Từ thứ 2 đến thứ 6 làm từ 4 giờ rưỡi chiều đến 7 giờ tối.
Ngày thứ 7 làm từ 7 giờ rưỡi sáng đến 9 giờ và chiều từ 4 giờ rưỡi đến 6 giờ.
6. Về thông tin liên hệ
Số điện thoại: 098.900.9055.
Địa chỉ: 7 Nguyễn Thông, P.6, Q.3, TP.HCM.